vanban.org

Điều 15. Phối hợp trong việc thực hiện thủ tục đăng ký biến động chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc thực hiện đồng thời với thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận, thủ tục đăng ký biến động do thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, địa chỉ, thay đổi về hạn chế quyền hạn chế quyền sử dụng đất — Quyết định 06/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/03/2025 Thay thế: 15/2025/QĐ-UBND · 07/03/2025
Đắk Lắk Ban hành 05/02/2021 Hiệu lực 15/02/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với UBND cấp huyện, cấp xã, cơ quan Thuế và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Đăng ký đất đai · 06/2021/QĐ-UBND
17/03/202515/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/02/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với UBND cấp huyện, cấp xã, cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai · 11/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính trong việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 31/5/2016 của UBND tỉnh · 03/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Phối hợp trong việc thực hiện thủ tục đăng ký biến động chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc thực hiện đồng thời với thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận, thủ tục đăng ký biến động do thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, địa chỉ, thay đổi về hạn chế quyền hạn chế quyền sử dụng đất

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân

a) Chuyển quyền toàn bộ thửa đất

- Trường hợp xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp

Thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

+ Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các nội dung công việc theo quy định tại Khoản 2, Điều 79, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, xác nhận biến động vào Giấy chứng nhận, chuyển hồ sơ đến Bộ phận Một cửa cấp huyện.

+ Trách nhiệm của Cơ quan Thuế: Thực hiện theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 10, Quy chế này.

+ Bộ phận Một cửa cấp huyện: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, Bộ phận Một cửa cấp huyện có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Giấy chứng nhận cho UBND cấp xã để trao cho người được cấp (trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã).

- Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận

Thời hạn giải quyết không quá 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

+ Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các nội dung công việc theo quy định tại Khoản 2, Điều 79, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai để xem xét, ký Giấy chứng nhận.

+ Trách nhiệm của Cơ quan Thuế: Thực hiện theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 10, Quy chế này.

+ Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra, ký Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

+ Bộ phận Một cửa cấp huyện: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, Bộ phận Một cửa cấp huyện có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Giấy chứng nhận cho UBND cấp xã để trao cho người được cấp (trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã) hoặc trao cho nhân viên bưu điện (trong trường hợp người sử dụng đất lựa chọn dịch vụ bưu chính công ích).

b) Chuyển quyền một phần thửa đất hoặc thực hiện đồng thời với thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận, thủ tục đăng ký biến động do thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, địa chỉ, thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất.

Thời hạn giải quyết không quá 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các nội dung công việc theo quy định tại Điều 75, Khoản 2, Điều 79, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Khoản 49, Điều 2, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai để xem xét, ký Giấy chứng nhận.

- Trách nhiệm của Cơ quan Thuế: Thực hiện theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 10, Quy chế này.

- Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra, ký Giấy chứng nhận, chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Bộ phận Một cửa cấp huyện: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, Bộ phận Một cửa cấp huyện có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Giấy chứng nhận cho UBND cấp xã để trao cho người được cấp (trong trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã) hoặc trao cho nhân viên bưu điện (trong trường hợp người sử dụng đất lựa chọn dịch vụ bưu chính công ích).

2. Đối với tổ chức

a) Trường hợp xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp

Thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai: Trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các nội dung công việc theo quy định tại Khoản 2, Điều 79, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; xác nhận biến động vào Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

- Trách nhiệm của Cơ quan Thuế: Thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 10, Quy chế này.

- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho tổ chức sử dụng đất hoặc trao cho nhân viên bưu điện (trong trường hợp tổ chức sử dụng đất lựa chọn dịch vụ bưu chính công ích).

b) Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận

Thời hạn giải quyết không quá 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai: Trong thời hạn không quá 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các nội dung công việc theo quy định tại Khoản 2, Điều 79, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; chuẩn bị hồ sơ, trình ký Giấy chứng nhận.

- Trách nhiệm của Cơ quan Thuế: Thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 10, Quy chế này.

- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, ký Giấy chứng nhận.

- Trách nhiệm của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho tổ chức được cấp Giấy chứng nhận hoặc trao cho nhân viên bưu điện (trong trường hợp tổ chức sử dụng đất lựa chọn dịch vụ bưu chính công ích).