Điều 2. Quy định về việc hoạt động trung chuyển hành khách
1. Phương tiện dùng để hoạt động trung chuyển hành khách
a) Xe ô tô khách có sức chứa từ 16 chỗ ngồi trở xuống (kể cả người lái) và phải thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã.
b) Phải đáp ứng các điều kiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 53, khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 55 của Luật Giao thông đường bộ và các quy định khác có liên quan và có bảng hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy ra sự cố trên xe.
c) Xe phải được lắp thiết bị giám sát hành trình theo quy định.
d) Xe phải được cấp phù hiệu "XE TRUNG CHUYỂN" theo quy định và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của xe.
đ) Phải niêm yết ở mặt ngoài hai bên thân xe hoặc hai bên cánh cửa xe: tên và số điện thoại của doanh nghiệp, hợp tác xã. Kích thước tối thiểu: chiều dài là 20 cm, chiều rộng là 20 cm. Bên trong xe ô tô vận tải trung chuyển phải niêm yết thông tin biển số xe, số điện thoại đường dây nóng của đơn vị vận tải và của Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến.
e) Trên xe ô tô vận tải trung chuyển phải trang bị dụng cụ thoát hiểm, bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn theo quy định.
g) Xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách không được tham gia hoạt động kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp.
h) Xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách chỉ được sử dụng để vận chuyển hành khách đi trên các tuyến cố định được chấp thuận cho đơn vị khai thác, không trung chuyển hành khách đi trên các tuyến cố định không được chấp thuận cho đơn vị khai thác.
2. Thời gian và phạm vi hoạt động
a) Thời gian hoạt động: Xe ô tô vận tải trung chuyển của các đơn vị vận tải được hoạt động trung chuyển hành khách trên địa bàn 24/24 giờ, đảm bảo và phù hợp thời gian theo phương án kinh doanh được Sở Giao thông vận tải chấp thuận.
b) Phạm vi hoạt động: Xe ô tô vận tải trung chuyển của các đơn vị vận tải hoạt động theo tuyến cố định mà đơn vị đã đăng ký và được Sở Giao thông vận tải cấp phù hiệu.