vanban.org

Điều 4. Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp — Quyết định 06/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2023 Sửa đổi, bổ sung: 32/2023/QĐ-UBND · 13/10/2023
Đắk Lắk Ban hành 20/01/2020 Hiệu lực 10/02/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 06/2020/QĐ-UBND
25/10/202332/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/02/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 67/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 67/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 07/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp

1. Tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 37 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

2. Việc kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải có hợp đồng mua, bán vật liệu nổ công nghiệp, thời hạn hợp đồng không quá thời gian quy định của Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

3. Đối với tổ chức có nhu cầu sử dụng vật liệu công nghiệp nhưng chưa có Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp chỉ thực hiện ký hợp đồng nguyên tắc thuê kho, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức, doanh nghiệp có kho, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm điều kiện về an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phòng cháy và chữa cháy hoặc hợp đồng nguyên tắc với tổ chức được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp để cung ứng vật liệu nổ công nghiệp đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn đề làm thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.