Điều 2. Nội dung và mức thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
1. Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ gồm các khoản chi phí sau:
a) Chi cho người lao động làm công tác quản lý chợ: Chi tiền lương, tiền công, tiền ăn ca, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định.
b) Chi cho các hoạt động tổ chức thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ (kể cả hoạt động thu theo họp đồng uỷ nhiệm thu).
c) Chi quản lý hành chính: Vật tư văn phòng, công cụ dụng cụ, điện, nước, thông tin liên lạc.
d) Chi phí nâng cấp, duy tu, sửa chữa thường xuyên cơ sở hạ tầng tại chợ.
đ) Chi phí giữ gìn an ninh trật tự; công tác phòng cháy chữa cháy; công tác
an toàn thực phẩm; công tác quy hoạch sắp xếp.
e) Chi nộp thuế theo quy định.
Đối với các chợ hiện đang thực hiện thu tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ theo họp đồng sử dụng, thuê địa điểm kinh doanh chính là giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ.
Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ không bao gồm các khoản thu về dịch vụ vệ sinh; trông giữ phương tiện, hàng hóa; tiền điện, tiền nước và các khoản thu dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
| 2 | Đối với hộ kinh doanh thường xuyên tại điểm kinh doanh (ĐKD) chưa bố trí diện tích cụ thể | |||||||
| Chợ hạng 1 | đồng/ĐKD/tháng | 240.000 | 200.000 | 220.000 | 180.000 | |||
| Chợ hạng 2 | đồng/ĐKD/tháng | 160.000 | 100.000 | 140.000 | 80.000 | 100.000 | 80.000 | |
| Chợ hạng 3 | đồngDKD/tháng | 100.000 | 80.000 | 80.000 | 60.000 | 70.000 | 50.000 | |
| 3 | Đối với hộ kinh doanh không thường xuyên tại chợ (vãng lai) | |||||||
| Chợ hạng 1,2,3 | đồng/ĐKD/tháng | 5.000 | 3.000 | 3.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | |
| II | Chợ do tổ chức, cá nhân đầu tư kỉnh doanh (vốn ngoài ngân sách nhà nước) | / * Giá tôi đa không quá 02 lân mức quy định tại mục I | ||||||
b) Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
c) Căn cứ tình hình thực tế về kết cấu hạ tầng, khả năng cân đối ngân sách và khả năng chi trả của tiểu thương tại chợ, UBND cấp huyện xem xét quy định mức giá cụ thể áp dụng trên địa bàn nhưng không vượt mức giá tối đa trên. Đơn
vị kinh doanh khai thác chợ lập phương án bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ, trình UBND cấp huyện phê duyệt.
d) Đối với các chợ chỉ tập trung buôn bán một buổi mỗi ngày thì mức thu bằng 50% mức thu quy định tại điểm a, khoản này.
đ) Đối với các kiốt được bố trí riêng biệt và các điểm kinh doanh trong chợ Á Ỹ (gọi chung là điểm kinh doanh) mà có nhiều hộ đăng ký kinh doanh cùng một V ' điểm kinh doanh thì đơn vị quản lý được tổ chức đấu giá quyền sử dụng điểm kinh doanh (có thời hạn cụ thể). Mức giá sàn để tổ chức đấu giá không được vượt quá mức giá tối đa theo quy đỊnh tại Quyết định này. Phương án đấu giá phải được UBND cấp huyện phê duyệt.
e) Trường họp hết thời hạn sử dụng điểm kinh doanh theo hình thức đấu giá, đơn vị quản lý tổ chức đấu giá lại theo quy định. Phương án đấu giá phải đảm bảo không gây biến động lớn, các hoạt động của chợ diễn ra bình thường, có cơ chê ưu tiên cho các hộ tiểu thương đã kinh doanh tại vị trí cũ.
g) Đối với những hộ kinh doanh có họp đồng góp vốn ứng trước để đầu tư xây dựng chợ hoặc trả tiên sử dụng một lần trong một thời hạn nhất định sau khi chợ được xây dựng xong thì đơn vị quản lý chợ có ưu tiên để bố trí sắp xếp điểm kinh doanh theo thỏa thuận.