Điều 4. Đặt tên, số hiệu đường huyện, đường xã, đường chuyên dùng
1. Các tuyến đường huyện, đường xã phải được đặt tên hoặc số hiệu đường bộ theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2018 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (Nghị định số 11/2010/NĐ-CP) và Điều này.
2. Số hiệu đường huyện được đặt như sau: “ĐHx.y”. Trong đó:
- "ĐH" là ký hiệu viết tắt của tên hệ thống đường huyện.
- "x" là mã số của huyện, có 1 số tự nhiên được quy định cho các huyện, thành phố, thị xã theo bảng dưới đây:
| Tên đơn vị hành chính | Số hiệu | Tên đơn vị hành chính | Số hiệu |
| Huyện Minh Hóa | 1 | Huyện Bố Trạch | 5 |
| Huyện Tuyên Hóa | 2 | Thành phố Đồng Hới | 6 |
| Huyện Quảng Trạch | 3 | Huyện Quảng Ninh | 7 |
| Thị xã Ba Đồn | 4 | Huyện Lệ Thủy | 8 |
- "y" là số thứ tự các tuyến đường huyện thuộc huyện đó, ví dụ: tuyến đường huyện thứ 01 của huyện Minh Hóa có số hiệu là "ĐH1.01"
3. Đối với hệ thống đường xã (trục xã, trục thôn, ngõ xóm):
Tên đường xã được đặt theo quy định chung như sau: Đường A;
Trong đó A là tên đường được đặt theo địa danh hoặc theo tập quán.
4. Đối với hệ thống đường chuyên dùng (ĐCD).
Đường chuyên dùng đặt theo số hiệu quy định chung như sau: ĐCD.x.
Trong đó:
+ ĐCD là ký hiệu viết tắt của tên hệ thống đường chuyên dùng.
+ x là số thứ tự của các tuyến đường chuyên dùng trên địa bàn tỉnh (gồm 2 chữ số tự nhiên từ 01 đến 99).
5. Thẩm quyền đặt tên, số hiệu đường huyện, đặt tên đường xã, đường chuyên dùng.
a) Ủy ban nhân dân tỉnh đặt tên đường và số hiệu đường thuộc hệ thống đường huyện.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện đặt tên đường thuộc hệ thống đường xã.
c) Cơ quan quản lý đường chuyên dùng đặt số hiệu đường chuyên dùng sau khi có ý kiến thỏa thuận của Sở Giao thông vận tải.