vanban.org

Điều 6. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trong trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất đối với trường hợp áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp, thu nhập, chiết trừ, thặng dư — Quyết định 06/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2025 Thay thế: 26/2025/QĐ-UBND · 03/03/2025
Phú Yên Ban hành 22/03/2019 Hiệu lực 04/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 26/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 06/2019/QĐ-UBND
15/03/202526/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/04/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trong trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất đối với trường hợp áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp, thu nhập, chiết trừ, thặng dư

1. Sau khi nhận được quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường lập phương án giá đất gửi Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh để thẩm định theo quy định tại Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 29/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về Quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 13/6/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 29/8/2016.

Đối với trường hợp người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân thì Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ đề xuất giá đất cụ thể gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét, kiểm tra, gửi Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh để thẩm định. Thành phần hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 29/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Khi nhận đủ hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh tổ chức thẩm định giá đất và gửi kết quả thẩm định cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 29/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về Quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh.

Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện phương án giá đất (nếu có) trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan tài nguyên và môi trường lập Phiếu chuyển thông tin cho cơ quan thuế kèm quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, phê duyệt giá đất và các giấy tờ có liên quan quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 88/2016. Đối với hồ sơ có khoản được trừ thì chuyển đồng thời cho cơ quan thuế và cơ quan tài chính.

4. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến, cơ quan tài chính có trách nhiệm xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và chuyển cơ quan thuế làm cơ sở xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

5. Cơ quan thuế xác định và ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất (mỗi loại thông báo lập thành bốn (04) bản) để gửi: 01 bản cho người sử dụng đất, 01 bản cho cơ quan tài nguyên và môi trường, 01 bản cho kho bạc nhà nước, 01 bản lưu tại cơ quan thuế. Riêng Thông báo đơn giá thuê đất lập thành ba (03) bản: 01 bản cho người sử dụng đất, 01 bản cho cơ quan tài nguyên và môi trường, 01 bản lưu tại cơ quan thuế.

Mẫu Thông báo thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 12 Thông tư liên tịch số 88/2016. Thời hạn xác định và ban hành Thông báo như sau:

a) Trong thời gian bốn (04) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp không có khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

b) Trong thời gian hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ theo quy định của pháp luật do cơ quan tài chính chuyển đến đối với trường hợp có khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

Sau khi người sử dụng đất hoàn thành đầy đủ các khoản nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của cơ quan thuế và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với các khoản nghĩa vụ tài chính chậm nộp (nếu có), người sử dụng đất nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.