vanban.org

Điều 5. Hội đồng tư vấn xác định danh mục đề tài, dự án cấp cơ sở (gọi tắt là Hội đồng xác định danh mục) — Quyết định 06/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025
Kiên Giang Ban hành 19/04/2019 Hiệu lực 01/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hội đồng tư vấn xác định danh mục đề tài, dự án cấp cơ sở (gọi tắt là Hội đồng xác định danh mục)

1. Việc xác định danh mục đề tài, dự án cấp cơ sở thực hiện cho năm sau phải đảm bảo hoàn thành chậm nhất đến hết tháng 5 năm trước. Đối với trường hợp phát sinh các vấn đề cấp thiết cần giải quyết bằng việc thực hiện các đề tài, dự án cấp cơ sở thì bộ phận chuyên môn tham mưu đề xuất thủ trưởng cơ quan quản lý đề tài, dự án cấp cơ sở xem xét phê duyệt và thông qua Hội đồng xác định danh mục để bổ sung thực hiện.

2. Hội đồng xác định danh mục do thủ trưởng cơ quan quản lý đề tài, dự án cấp cơ sở quyết định thành lập. Hội đồng có từ 07 - 09 thành viên, bao gồm 01 Chủ tịch và 01 Phó Chủ tịch, 01 thư ký khoa học (lập và hoàn chỉnh biên bản họp) và các ủy viên. Trong đó, 1/3 số thành viên là những người làm công tác quản lý, 2/3 là các nhà khoa học, có chuyên môn phù hợp. Bộ phận chuyên môn cử 01 thư ký hành chính (ghi chép các ý kiến góp ý tại cuộc họp Hội đồng) giúp việc cho Hội đồng (nếu cần). Trường hợp đặc biệt do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của đề xuất, đặt hàng thì thủ trưởng cơ quan quản lý đề tài, dự án cấp cơ sở quyết định số lượng và thành phần Hội đồng.

3. Hội đồng xác định danh mục có nhiệm vụ tổ chức họp để xác định danh mục đề tài, dự án cấp cơ sở đặt hàng, đề xuất cần thực hiện: Xác định tên, mục tiêu, nội dung, sản phẩm dự kiến đạt được và địa chỉ ứng dụng,...

4. Tài liệu họp của Hội đồng xác định danh mục được bộ phận chuyên môn quản lý đề tài, dự án gửi cho các thành viên Hội đồng và đại biểu ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày họp, bao gồm:

a) Quyết định thành lập Hội đồng.

b) Bảng tổng hợp danh mục đề tài, dự án.

c) Giấy mời họp Hội đồng.

5. Phương thức làm việc của Hội đồng:

Hội đồng chỉ họp khi có mặt ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì cuộc họp (trường hợp Chủ tịch vắng). Các quyết định của Hội đồng được thông qua khi có từ 3/4 số thành viên của Hội đồng có mặt nhất trí bằng hình thức biểu quyết trực tiếp hoặc bỏ phiếu kín. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến của mình, chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng.

6. Trình tự làm việc của Hội đồng:

a) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự, chương trình làm việc.

b) Người chủ trì nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu của cuộc họp.

c) Các thành viên Hội đồng, đại biểu thảo luận danh mục đặt hàng, đề xuất theo các tiêu chí: Tính cấp thiết, tính mới, khả năng không trùng lặp, tính khả thi và khả năng ứng dụng, khả năng huy động vốn đối ứng,…

d) Các thành viên Hội đồng thống nhất danh mục và biểu quyết đề nghị thực hiện và không thực hiện.

đ) Thư ký khoa học tổng hợp ý kiến đánh giá, nhận xét của các thành viên Hội đồng, công bố kết quả biểu quyết tại cuộc họp gồm danh mục các đề tài, dự án đề nghị thực hiện (có từ 3/4 trở lên số thành viên đồng ý) và không thực hiện (có nhiều hơn 1/4 số thành viên không đồng ý).

- Đối với danh mục các đề tài, dự án cấp cơ sở đề nghị thực hiện: Hội đồng thảo luận cụ thể để thống nhất về tên, mục tiêu, nội dung, sản phẩm dự kiến đạt được; sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện của các đề tài, dự án trong danh mục dựa trên kết quả tổng hợp các phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng.

- Đối với danh mục các đề tài, dự án cấp cơ sở đề nghị không thực hiện: Hội đồng thảo luận cụ thể để thống nhất về lý do đề nghị không thực hiện.

e) Kết quả cuộc họp Hội đồng xác định danh mục được ghi vào biên bản.