vanban.org

Điều 8. Quản lý tài chính của nhà ở sinh viên — Quyết định 06/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 27/2022/QĐ-UBND · 13/12/2022
Đồng Tháp Ban hành 11/03/2019 Hiệu lực 29/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vận hành nhà ở sinh viên tập trung khu vực thành phố Cao Lãnh thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp · 06/2019/QĐ-UBND
26/12/202227/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 29/03/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quản lý tài chính của nhà ở sinh viên

1. Nguyên tắc thu chi nhà ở sinh viên.

a) Thu tiền đúng giá cho thuê nhà ở sinh viên được phê duyệt.

b) Chi cho bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa nhà ở sinh viên.

c) Chi thanh toán các khoản chi quản lý vận hành nhà ở sinh viên theo quy định.

2. Quản lý chi phí thu chi nhà ở sinh viên.

a) Các nguồn thu của nhà ở sinh viên: Ngân sách Nhà nước cấp (nếu có); thu từ cho thuê phòng ở tại nhà ở sinh viên; thu từ các hoạt động dịch vụ, cho thuê mặt bằng phục vụ sinh viên; các nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).

b) Chi phí quản lý vận hành, bao gồm các chi phí hợp lý để đảm bảo vận hành nhà ở sinh viên theo quy định nhưng không vượt tỷ lệ % trong cơ cấu giá cho thuê được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

c) Chi phí bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa nhà ở sinh viên: Nguồn kinh phí bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa công trình được thực hiện từ nguồn thu cho thuê nhà ở sinh viên và ngân sách Nhà nước cấp (nếu có); Sở Xây dựng trách nhiệm quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa công trình xây dựng theo quy định.

d) Thu và nộp số tiền thu được từ cho thuê nhà ở sinh viên và các dịch vụ trong nhà ở sinh viên theo quy định tại Thông tư số 124/2016/TT-BTC ngày 03/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.