vanban.org

Điều 4. Báo cáo, phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu — Quyết định 06/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2025
Hậu Giang Ban hành 04/04/2018 Hiệu lực 14/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Báo cáo, phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu

1. Sàn giao dịch bất động sản, tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải cung cấp thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điểm a Khoản 1 và Điểm a Khoản 5 Điều 13 Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định số 117/2015/NĐ-CP).

2. Đơn vị báo cáo quy định tại Điều 2 Quy chế này phải cung cấp thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điểm b Khoản 1; Điểm a Khoản 2 và Điểm a Khoản 5 Điều 13 Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.

3. Cơ quan phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở, các dự án bất động sản, thị trường bất động sản quy định tại Điều 2 Quy chế này thực hiện cung cấp các thông tin, dữ liệu cho Sở Xây dựng như sau:

a) Cung cấp thông tin, dữ liệu định kỳ hàng tháng theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 117/2015/NĐ-CP cụ thể:

- Sàn giao dịch bất động sản, tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản: cung cấp thông tin về tình hình giao dịch bất động sản gồm: Thông tin về lượng giao dịch, giá giao dịch gửi về Sở Xây dựng theo Biểu mẫu số 1, 2, 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

- Chủ đầu tư: cung cấp thông tin về tình hình giao dịch bất động sản gồm các thông tin về lượng giao dịch, giá giao dịch gửi về Sở Xây dựng theo Biểu mẫu số 4a, 4b, 4c, 5 theo Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này. Đối với các thông tin về dự án nhà ở, bất động sản tại Biểu mẫu số 7a, 7b, 7c, 7d tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này, chủ đầu tư báo cáo  gửi về Sở Xây dựng chậm nhất 15 ngày kể từ khi có quyết định phê duyệt dự án và khi có quyết định điều chỉnh (nếu có).

- Sở Tư pháp cung cấp thông tin, dữ liệu về tình hình giao dịch bất động sản gồm các thông tin về lượng giao dịch, giá giao dịch bất động sản thông qua hoạt động công chứng hợp đồng gửi về Sở Xây dựng theo Biểu mẫu số 6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

- UBND xã, phường, thị trấn cung cấp thông tin, dữ liệu về tình hình giao dịch bất động sản gồm các thông tin về lượng giao dịch, giá giao dịch bất động sản thông qua hoạt động chứng thực hợp đồng gửi về Sở Xây dựng theo Biểu mẫu số 6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

b) Cung cấp thông tin, dữ liệu định kỳ hàng quý theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 117/2015/NĐ-CP cụ thể:

- Chủ đầu tư: cung cấp thông tin về tình hình triển khai các dự án nhà ở, bất động sản, gồm: Số lượng, tình hình triển khai các dự án, số lượng từng loại sản phẩm bất động sản của dự án; nhu cầu đối với các loại bất động sản theo thống kê, dự báo gửi về Sở Xây dựng theo Biểu mẫu số 8a, 8b, 8c, 8d tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

- Sở Tài nguyên và Môi trường: cung cấp thông tin, dữ liệu về số lượng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà gửi về Sở Xây dựng theo Biểu mẫu số 9 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

c) Cung cấp thông tin, dữ liệu định kỳ 6 tháng theo quy định tại Điều 13, Nghị định số 117/2015/NĐ-CP cụ thể:

- UBND các huyện, thị xã, thành phố cung cấp thông tin, dữ liệu về công tác quản lý nhà chung cư gửi về Sở Xây dựng theo Biểu mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

- Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin, dữ liệu về diện tích đất để đầu tư xây dựng các dự án nhà ở, gồm: Nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp và lưu trữ theo Biểu mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

- Cục Thuế tỉnh cung cấp thông tin, dữ liệu về các khoản thu ngân sách từ đất đai và hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp và lưu trữ theo Biểu mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp thông tin, dữ liệu về số lượng doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, lưu trữ và báo cáo Bộ Xây dựng theo Biểu mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

d) Cung cấp thông tin, dữ liệu định kỳ hàng năm theo quy định tại Điều 13, Nghị định số 117/2015/NĐ-CP cụ thể:

UBND huyện, thị xã, thành phố cung cấp thông tin, dữ liệu về số lượng, diện tích nhà ở đô thị, nông thôn; cơ sở dữ liệu về nhà ở phân theo mức độ kiên cố xây dựng; báo cáo tổng hợp về tình hình phát triển nhà ở; báo cáo về nhu cầu nhà ở thương mại, nhà ở xã hội do đơn vị quản lý gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp và lưu trữ theo Biểu mẫu số 14, 15, 16, 17, 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

4. Thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu

a) Đối với các thông tin, dữ liệu cung cấp định kỳ hàng tháng: Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổng hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu gửi về Sở Xây dựng trước ngày 05 hàng tháng sau tháng báo cáo.

b) Đối với các thông tin, dữ liệu cung cấp định kỳ hàng quý: Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổng hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu gửi về Sở Xây dựng trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo.

c) Đối với các thông tin, dữ liệu cung cấp định kỳ 6 tháng: Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổng hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu gửi về Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng đầu tiên của kỳ sau kỳ báo cáo.

d) Đối với các thông tin, dữ liệu cung cấp định kỳ hàng năm: Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổng hợp, cung cấp số liệu gửi về Sở Xây dựng trước ngày 20 tháng 01 của năm sau năm báo cáo.

đ) Các thông tin về dự án nhà ở, bất động sản do các chủ đầu tư báo cáo về Sở Xây dựng theo Biểu mẫu số 7a, 7b, 7c, 7d tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này chậm nhất 15 ngày từ khi có quyết định phê duyệt dự án và khi có quyết định điều chỉnh (nếu có).

e) Cục Thống kê tỉnh cung cấp thông tin, dữ liệu về hoạt động xây dựng và nhà ở định kỳ hàng năm và 05 năm như sau:

- Văn bản phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu định kỳ hàng năm gửi về Sở Xây dựng trước ngày 20 tháng 01 của năm sau năm báo cáo;

- Văn bản phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu định kỳ 05 năm gửi về Sở Xây dựng trước ngày 30 tháng 6 năm sau năm tổng điều tra.

5. Ngoài ra các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng áp dụng của Quy chế này có trách nhiệm báo cáo, cung cấp thông tin, dữ liệu theo yêu cầu đột xuất của UBND tỉnh, Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng và gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp.

a) Trường hợp không ghi thời hạn báo cáo thì phải gửi báo cáo trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

b) Trường hợp không có thông tin, dữ liệu theo yêu cầu báo cáo phải báo cáo cho Sở Xây dựng (trong vòng 24 giờ), đồng thời trong báo cáo cũng nêu rõ không có thông tin, dữ liệu.

6. Hình thức cung cấp thông tin, dữ liệu

a) Gửi thông tin, dữ liệu trực tiếp qua Email Sở Xây dựng, tại địa chỉ:  [email protected]

b) Gửi thông tin, dữ liệu bằng văn bản.