vanban.org

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của thành viên HĐQL Quỹ — Quyết định 06/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/06/2023 Thay thế: 08/2023/QĐ-UBND · 25/05/2023 Sửa đổi, bổ sung: 28/2019/QĐ-UBND · 23/12/2019
Hà Nội Ban hành 21/02/2018 Hiệu lực 05/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội. · 08/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển thành phố Hà Nội. · 06/2018/QĐ-UBND
04/06/202308/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/01/202028/2019/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 05/03/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành điều lệ về tổ chức, hoạt động và quy chế quản lý, sử dụng quỹ phát triển đất Thành phố Hà Nội · 07/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2018/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của thành viên HĐQL Quỹ

1. Chủ tịch HĐQL Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thay mặt HĐQL Quỹ tiếp nhận vốn điều lệ do ngân sách cấp và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Quỹ Đầu tư;

b) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên HĐQL Quỹ.

c) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của HĐQL Quỹ theo quy định tại Điều 12 Điều lệ này;

d) Thay mặt HĐQL Quỹ ký các văn bản thuộc thẩm quyền của HĐQL Quỹ;

đ) Tổ chức theo dõi, giám sát việc thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của HĐQL Quỹ; có quyền hủy bỏ các Quyết định của Tổng Giám đốc trái với Nghị quyết, Quyết định của HĐQL Quỹ, quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan;

e) Trường hợp cần thiết, Chủ tịch HĐQL Quỹ ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch HĐQL Quỹ hoặc cho thành viên HĐQL Quỹ thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền. Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐQL Quỹ và trước pháp luật về các nhiệm vụ được ủy quyền;

g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và ủy quyền của Chủ tịch UBND Thành phố.

2. Thành viên của HĐQL Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tham dự họp HĐQL Quỹ; thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQL Quỹ;

b) Thực hiện đầy đủ, đúng thời gian các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch HĐQL Quỹ;

c) Yêu cầu Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý của Quỹ Đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của Quỹ Đầu tư để phục vụ công tác của mình. Người được yêu cầu phải cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác.

3. Chủ tịch và thành viên HĐQL Quỹ có nghĩa vụ:

a) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ, Quyết định của UBND Thành phố trong việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao;

b) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của Quỹ Đầu tư và UBND Thành phố;

c) Trung thành với lợi ích của Quỹ Đầu tư; không sử dụng thông tin hoạt động của Quỹ Đầu tư hoặc lợi dụng chức vụ và tài sản của Quỹ Đầu tư để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của người khác.