vanban.org

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất — Quyết định 06/2018/QD/UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/04/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 21/03/2018 Hiệu lực 01/04/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 06/2018/QD/UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối vói người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2018 · 06/2018/QD/UBND
01/04/2018Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2017 · 05/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2016 · 11/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2015 · 06/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2018/QD/UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất

Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều này được áp dụng chung cho đấtnông nghiệp và đất phi nông nghiệp cụ thể như sau:

STT Hê số điều chỉnh Địa bàn áp dụng (huyện, thành phố)
 01 1,15 Thạnh Phú, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Chợ Lách, Mỏ Cày Nam
02 1,2 Thành phố Bến Tre, Ba Tri, Bình Đại, Châu Thành