vanban.org

Điều 5. Biên chế công chức và số lượng người làm việc — Quyết định 06/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/09/2022 Thay thế: 24/2022/QĐ-UBND · 12/09/2022 Sửa đổi, bổ sung: 30/2018/QĐ-UBND · 05/09/2018
Trà Vinh Ban hành 06/06/2017 Hiệu lực 16/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND uy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Trà Vinh ( · 14/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Trà Vinh · 24/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Trà Vinh · 06/2017/QĐ-UBND
22/09/202224/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/09/201830/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 16/06/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Biên chế công chức và số lượng người làm việc

1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Kế hoạch và Đầu tư được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao hàng năm trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tư (việc tăng số lượng phòng chuyên môn, nghiệp vụ không làm tăng biên chế công chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư);

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.