vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Quyết định Số: 06/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/01/2023 Thay thế: 02/2023/QĐ-UBND · 04/01/2023 Sửa đổi, bổ sung: 19 /2020/QĐ-UBND · 19/02/2020
Hải Dương Ban hành 27/03/2017 Hiệu lực 07/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo · 18/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo · 02/2023/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 06/2017/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo · Số: 06/2017/QĐ-UBND
16/01/202302/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/03/202019 /2020/QĐ-UBNDSửa đổi 07/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 06/2017/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1.    Lãnh đạo Sở, gồm: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;

2.    Giám đốc Sờ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo. Trách nhiệm cụ thê của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo như sau:

a)    Căn cứ các quy định hiện hành của pháp luật và phân cồng của ùy ban nhân dân tỉnh, ban hành quy chế làm việc của Sở và chỉ đạo, kiêm tra việc thực hiện;

b)   Chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo và các công việc được ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phân côn^ hoặc ủy quyền. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện giải quyết thì Giám đốc Sở giáo dục và Đào tạo phải chủ động làm việc với Giám đốc sở có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

c)    Có trách nhiệm báo cáo với ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân tỉnh; Bộ, cơ quan ngang Bộ về tổ chức, hoạt động giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo; báo cáo công tác, cung cấp tài liệu trước Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề liên quan đến giáo dục và đào tạo trên địa bàn; phối hợp với Giám đốc sờ, ngựời đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo;

d)     Quyết định bồ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyến, cách chức, giáng chức người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; công nhận, không công nhận hội đồng trường các cơ sở giáo dục trực thuộc Sả; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trường các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm cả các trường Cao đẳng tư thục đóng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

3.     Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một hoặc một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.

4. Cơ quan sở được tổ chức gồm 08 (tám) đơn vị sau:

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Tổ chức cán bộ;

d) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

đ) Phòng Giáo dục Trung học;

e) Phòng Giáo dục Tiểu học;

g) Phòng Giáo dục Mầm non;

h) Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục.

5. Các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở, gồm có:

a) Các trường Trung học phổ thông công lập:

- Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Trãi;

- Trường Trung học phổ thông Hồng Quang;

- Trường Trung học phổ thông Nguyễn Văn Cừ (trên cơ sở sáp nhập Trường Trung học phổ thông Hoàng Văn Thụ và Trường Trung học phổ thông Nguyễn Bỉnh Khiêm);

- Trường Trung học phổ thông Nguyễn Du;

- Trường Trung học phổ thông Chí Linh;

- Trường Trung học phổ thông Phả Lại;

- Trường Trung học phổ thông Bến Tắm;

- Trường Trung học phổ thông Trần Phú;

- Trường Trung học phổ thông Kinh Môn;

- Trường Trung học phổ thông Nhị Chiểu;

- Trường Trung học phổ thông Phúc Thành;

- Trường Trung học phổ thông Kinh Môn II;

- Trường Trung học phổ thông Kim Thành;

- Trường Trung học phổ thông Đồng Gia;

- Trường Trung học phổ thông Kim Thành II;

- Trường Trung học phổ thông Nam Sách;

- Trường Trung học phổ thông Mạc Đĩnh Chi;

- Trường Trung học phổ thông Nam Sách II;

- Trường Trung học phổ thông Thanh Hà;

- Trường Trung học phổ thông Hà Bắc;

- Trường Trung học phổ thông Hà Đông;

- Trường Trung học phổ thông Thanh Bình;

- Trường Trung học phổ thông Tứ Kỳ;

- Trường Trung học phổ thông Cầu Xe;

- Trường Trung học phổ thông Hưng Đạo;

- Trường Trung học phổ thông Gia Lộc;

- Trường Trung học phổ thông Đoàn Thượng;

- Trường Trung học phổ thông Gia Lộc II;

- Trường Trung học phổ thông Ninh Giang;

- Trường Trung học phổ thông Quang Trung;

- Trường Trung học phổ thông Khúc Thừa Dụ;

- Trường Trung học phổ thông Thanh Miện;

- Trường Trung học phổ thông Thanh Miện II;

- Trường Trung học phổ thông Thanh Miện III;

- Trường Trung học phổ thông Bình Giang;

- Trường Trung học phổ thông Kẻ Sặt;

- Trường Trung học phổ thông Đường An;

- Trường Trung học phổ thông Cẩm Giàng;

- Trường Trung học phổ thông Tuệ Tĩnh;

- Trường Trung học phổ thông Cẩm Giàng II;

b) Trung tâm giáo dục thường xuyên công lập

- Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh.