vanban.org

Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND thành phố — Quyết định 06/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/09/2021 Thay thế: 21/2021/QĐ-UBND · 30/08/2021
Đà Nẵng Ban hành 08/03/2017 Hiệu lực 01/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức bộ máy, quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 05/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm, cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 21/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm, cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính và quản lý công chức tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý · 06/2017/QĐ-UBND
08/09/202121/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 2 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND thành phố

1. Giúp Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy, UBND thành phố theo dõi, nhận xét, đánh giá, thực hiện nội dung quản lý đối với các chức danh trực tiếp quản lý thuộc khối nhà nước; báo cáo các chức danh dân cử theo quy định.

2. Trực tiếp quản lý các chức danh:

a) Giám đốc, phó giám đốc sở; công chức là cấp trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố;

b) Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND quận, huyện.

3. Quyết định các nội dung sau:

a) Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND quận, huyện; giao quyền Chủ tịch UBND quận, huyện trong trường hợp khuyết Chủ tịch UBND quận, huyện giữa hai kỳ họp HĐND quận, huyện;

b) Bổ nhiệm (kể cả cử quyền và phụ trách cơ quan, đơn vị), bổ nhiệm lại chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Quy định này;

c) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm đối với:

- Cấp trưởng, cấp phó các chi cục (ban), công chức là cấp trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở và công chức giữ các vị trí lãnh đạo, quản lý do Trung ương quy định thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch UBND thành phố;

- Kế toán trưởng các cơ quan được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quy định này;

- Các chức danh thanh tra viên, thanh tra viên chính theo quy định tại Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra;

d) Chỉ đạo công tác tuyển dụng công chức; thành lập Hội đồng tuyển dụng, Hội đồng kiểm tra, sát hạch để tuyển dụng công chức không qua thi tuyển, Ban Giám sát kỳ thi tuyển công chức; tổ chức tiếp nhận không qua thi đối với các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức và báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định;

đ) Đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức theo quy định hiện hành của thành phố;

e) Tiếp nhận, bố trí công tác đối với đối tượng thu hút; đối tượng đào tạo theo Đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao;

g) Cử cán bộ, công chức tham dự kỳ thi nâng ngạch lên chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp hoặc tương đương của các cơ quan thuộc UBND thành phố quản lý. Quyết định danh sách công chức có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện tham dự kỳ thi nâng ngạch lên cán sự, chuyên viên hoặc tương đương; thành lập Hội đồng thi nâng ngạch; phê duyệt kết quả kỳ thi và báo cáo kết quả kỳ thi về Bộ Nội vụ theo quy định;

h) Nâng bậc lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung, nâng bậc lương trước thời hạn, chuyển ngạch và xếp lương, bổ nhiệm vào ngạch và xếp lương đối với cán bộ, công chức đạt kết quả kỳ thi nâng ngạch, nâng ngạch không qua thi (từ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống) đối với các chức danh: phó chủ tịch UBND thành phố; cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Quy định này (trừ phó chủ tịch UBND quận, huyện);

i) Nâng bậc lương thường xuyên và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương; nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt bậc đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ;

k) Đánh giá, phân loại cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;

l) Điều động đối với cấp trưởng, cấp phó các chi cục (ban), công chức là cấp trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở và công chức giữ các vị trí lãnh đạo, quản lý do Trung ương quy định thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch UBND thành phố đến công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố và đến công tác tại cơ quan Đảng, đoàn thể và các địa phương, đơn vị không thuộc UBND thành phố quản lý;

m) Nghỉ hưu, thôi việc, xử lý kỷ luật và một số chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Quy định này;

n) Phê duyệt đề án và danh sách tinh giản biên chế của sở, ban, ngành, UBND quận, huyện.

4. Xem xét có ý kiến các nội dung sau:

a) Xem xét có ý kiến để Giám đốc sở quyết định bổ nhiệm một số cấp trưởng các chi cục (ban), công chức là cấp trưởng một số đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở theo quy định riêng của UBND thành phố;

b) Cho phép cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý tham gia và giữ chức vụ người đứng đầu các tổ chức hội;

c) Tuyển dụng công chức không qua thi đối với các trường hợp là viên chức;

d) Tiếp nhận công chức, viên chức công tác tại các địa phương, đơn vị ngoài thành phố về công tác tại các cơ quan hành chính trên địa bàn thành phố;

đ) Xem xét cho ý kiến trước khi Giám đốc Sở Nội vụ quyết định điều động đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp (không giữ các chức danh thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý của Chủ tịch UBND thành phố theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Quy định này) đến công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố và đến công tác tại cơ quan Đảng, đoàn thể và các địa phương, đơn vị không thuộc UBND thành phố quản lý.