vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 06/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2019 Thay thế: 10/2022/QĐ-UBND · 30/03/2022 Sửa đổi, bổ sung: 15/2019/QĐ-UBND · 19/03/2019
Bến Tre Ban hành 10/02/2017 Hiệu lực 22/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre · 10/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức và viên chức trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 06/2017/QĐ-UBND
01/04/201915/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 22/02/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Thực hiện thẩm quyền nêu tại Khoản 1, 3 và Khoản 8 của Điều 4.

2. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện theo quy định (sau khi có chủ trương thống nhất của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh).

3. Quyết định cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và phê duyệt Điều lệ đối với các tổ chức Hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn huyện, xã.

4. Quyết định cấp giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ quỹ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên; đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động; cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi tạm đình chỉ; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ; cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập, thu hồi giấy phép thành lập; giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã (trừ trường hợp quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản thành lập).

5. Quyết định xét chuyển viên chức từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng với chức danh nghề nghiệp hạng III trở xuống đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

6. Quyết định bổ nhiệm và xếp lương viên chức vào chức danh nghề nghiệp sau khi viên chức trúng tuyển kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III và từ hạng III lên hạng II đối với chức danh nghề nghiệp giáo viên cấp mầm non, tiểu học và trung học cơ sở.