vanban.org

Điều 8. Xác định mức khoán kinh phí, thanh toán tiền khoán kinh phí sử dụng xe ô tô — Quyết định 06/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2023/QĐ-UBND · 21/07/2023
Bắc Kạn Ban hành 10/02/2017 Hiệu lực 20/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ban quản lý dự án thuộc tỉnh Bắc Kạn quản lý · 06/2017/QĐ-UBND
31/07/202321/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/02/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xác định mức khoán kinh phí, thanh toán tiền khoán kinh phí sử dụng xe ô tô

1. Đối với các chức danh quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quy chế này tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp đăng ký khoán kinh phí đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc hàng ngày thì mức khoán được xác định, cụ thể:

Mức khoán đưa đón (MKđđ)
(đồng/tháng)
= Đơn giá khoán
(đồng/km)
x Số km khoán
(km)
x 02 lượt
(lượt)
x Số ngày thực tế đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc
(ngày)

Trong đó:

- Đơn giá khoán là đơn giá do Sở Tài chính thông báo theo từng thời điểm nhất định.

- Số km khoán là khoảng cách thực tế từ nơi ở đến nơi làm việc của từng chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe đưa đón, do thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị xác định.

- 02 lượt: Bao gồm 01 lượt đi và 01 lượt về trong một ngày làm việc.

- Số ngày thực tế đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc không bao gồm số ngày đi công tác.

b) Trường hợp đăng ký khoán kinh phí khi đi công tác, mức khoán được xác định, cụ thể:

Mức khoán đi công tác
(MKct)
(đồng/tháng)
= Đơn giá khoán
(đồng/km)
x Khoảng cách thực tế đi công tác hàng tháng của từng chức danh (km)

Trong đó:

- Đơn giá khoán là đơn giá do Sở Tài chính thông báo theo từng thời gian nhất định.

- Khoảng cách thực tế đi công tác là số km thực tế đi công tác trong tháng của từng chức danh được xác định trên cơ sở lịch trình công tác thực tế của chức danh được Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án xác nhận.

c) Mức khoán toàn bộ kinh phí sử dụng xe ô tô (bao gồm: Cả công đoạn đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và công đoạn khi đi công tác), cụ thể.

Mức khoán toàn bộ (MK tb) (đồng/tháng) = Mức khoán đưa đón (đồng/tháng) + Mức khoán đi công tác (đồng/tháng)

2. Đối với các chức danh quy định tại Khoản 3 Điều 3 Quy chế này tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án quyết định việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác cho từng chức danh; mức khoán kinh phí được xác định theo Điểm b Khoản 1 Điều này.

3. Số tiền khoán kinh phí sử dụng xe ô tô được chi trả cùng với kỳ trả lương của cơ quan, tổ chức, đơn vị cho từng chức danh đã đăng ký thực hiện khoán.