vanban.org

Điều 19. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn — Quyết định 06/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/03/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 27/02/2017 Hiệu lực 15/03/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy trình xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 06/2017/QĐ-UBND
15/03/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 2719/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành "Quy định về việc xác định các đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm của tỉnh" · 2719/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 6147/2002/QĐ-UB Về việc ban hành "Quy định tạm thời về việc xác định các đề tài khoa học và công nghệ của tỉnh giai đoạn 2002 - 2005" · 6147/2002/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn

1. Điều kiện tổ chức phiên họp Hội đồng tư vấn

a) Phiên họp của Hội đồng tư vấn phải có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng; trong đó, phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền, hai ủy viên phản biện và uỷ viên thư ký khoa học;

b) Trường hợp phiên họp Hội đồng tư vấn đủ điều kiện tổ chức theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, nếu thành viên vắng mặt cử người thay thế tham dự, thì người thay thế vẫn có thể tham dự phiên họp để trình bày quan điểm cá nhân nhưng không có quyền biểu quyết thông qua; hoặc nếu thành viên vắng mặt có bài nhận xét gửi Hội đồng, thì bài nhận xét chỉ có giá trị tham khảo.

2. Những văn bản do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ký để triển khai các công việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng tư vấn được sử dụng con dấu của Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng tư vấn

a) Nghiên cứu tài liệu do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp và chuẩn bị ý kiến nhận xét đánh giá đề xuất đặt hàng theo hướng dẫn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN;

b) Gửi ý kiến đã chuẩn bị cho thư ký hành chính của Hội đồng trước phiên họp của Hội đồng;

c) Có trách nhiệm chỉnh sửa hoặc xây dựng các nội dung mới cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ dự kiến đặt hàng để thảo luận trong cuộc họp của Hội đồng.

4. Tài liệu được gửi đến các thành viên Hội đồng ít nhất 05 ngày làm việc trước phiên họp Hội đồng. Tài liệu gồm:

a) Đề xuất đặt hàng;

b) Trích lục theo yêu cầu tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 16 Quy trình này;

c) Các biểu mẫu, phụ lục cần thiết phù hợp với đề xuất đặt hàng nêu tại khoản 3 Điều này;

d) Kết quả tra cứu thông tin (theo hướng dẫn quy định tại điểm d khoản 3 Điều 17 Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN) của các đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm sử dụng ngân sách nhà nước có liên quan đã và đang thực hiện đối với đề xuất đặt hàng dưới hình thức đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm;

đ) Tài liệu chuyên môn liên quan khác (nếu có).

5. Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bình đẳng, khách quan và công khai, minh bạch. Các ý kiến kết luận của Hội đồng được thông qua khi trên 3/4 số thành viên của Hội đồng có mặt nhất trí bằng hình thức biểu quyết trực tiếp hoặc bỏ phiếu kín.

6. Các ý kiến khác nhau của thành viên được thư ký khoa học của Hội đồng tổng hợp để Hội đồng thảo luận và biểu quyết thông qua. Thành viên Hội đồng có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Hội đồng. Thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng.

7. Đại diện các sở, ban, ngành và ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có đề xuất đặt hàng được mời tham dự phiên họp của Hội đồng.

8. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định chỉ định thư ký hành chính giúp việc chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của Hội đồng.