Điều 1. Bổ sung một số nội dung tại Bảng giá đất đối với từng loại đất cụ thể Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2014 và Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2015 của ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương, cụ thể như sau:
1. Thời hạn của loại đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ quỵ định tại Phụ lục IV, V, VI, VII, VIII và Phụ lục IX của Bảng giá đất là 70 (bẩy mươi) năm;
2. Bổ sung giá đất của một số tuyến đường vào bảng giá đất:
a) Bảng giá đất ở tại nông thôn ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lọ, tỉnh lọ, huyện lọ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư (Phụ lục II, Bảng 1):
b) Bảng giá đất tại khu đô thị
- Thành phố Hải Dương: Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Nam Đồng) bổ sung vào Khu vực 3;
- Huyện Nam Sách:
+ Đất ven đường nối nút giao lập thể Quốc lộ 37 và Quôc lộ 5A bô sung vào Khu vực 5;
, + Đất ven đường dẫn phía bắc cầu Hàn với đường 5B bổ sung vào Khu
vực 6. ,
- Huyện Tứ Kỳ: Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Dân Chủ) bổ sung vào Khu vực 5;
- Huyện Ninh Giang: Đất ven đường Đồng Xuân (đoạn thuộc xã Đồng Tâm) bổ sung vào Khu vực 5.
c) Bảng giá đất ở tại đô thị (Phụ lục III):
- Bảng 1. Bảng giá đất ở tại thành phố Hải Dương:
+ Đường kè sông Sặt (đoạn từ phố Bùi Thị Xuân đến phố Lý Thánh Tông và đoạn từ phố Lý Thánh Tông đến cầu cất) bổ sung vào loại IV, nhóm E, số thứ tự 42;
+ Đường kè sông Sặt, đoạn từ cuối đường Mạc Đĩnh Chi đến giáp cầu Cất bổ sung vào loại V, nhóm A, số thứ tự 31.
- Bảng 2. Bảng giầ đất ở tại các phường thuộc thị xã Chí Linh: Quốc lộ 18 (đoạn nhà hàng 559 đến giáp phường Văn An thuộc Khu dân cư Mật Sơn) bô sung vào loại I, nhóm A, phường Chí Minh;
- Bảng 3. Bảng giá đất ở tại các thị trấn thuộc các huyện:
' + Thị trấn Nam Sách: Đường Nguyễn Trãi (đoạn từ Hiệu sách nhân dân
đến cổng chợ Hóp) bổ sung vào loại I, nhóm B, số thứ tự 7;
' + Thị trấn Ninh Giang: Đường Đồng Xuân (đoạn trong phạm vi thị
trấn) bổ sung vào loại II, nhóm c, số thứ tự 3.
d) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại vị trí khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề (Phụ lục ỴIII) và Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại vị trí khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề (Phụ lục IX):
- Ven đường Ngô Quyền thuộc địa bàn thành phố Hải Dương bổ sung vào số thứ tự 01;
-Ven các tuyến đường còn lại thuộc địa bàn thành phố Hải Dương bổ sung vào số thứ tự 02.
e) Các nội dung khác vẫn giữ nguyên như Quyết định số 33/2014/QĐ- UBND ngày 20 tháng 12 năm 2014 và Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2015 của ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.