vanban.org

Điều 1. Bổ sung Khoản 3, 4, 5 và 6 vào Điều 20 Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam như sau: — Quyết định 06/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/09/2024 Thay thế: 47/2024/QĐ-UBND . . · 29/08/2024
Hà Nam Ban hành 14/04/2016 Hiệu lực 24/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND . . Ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 47/2024/QĐ-UBND . .
Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Bổ sung một số nội dung Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 06/2016/QĐ-UBND
24/04/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Bổ sung Khoản 3, 4, 5 và 6 vào Điều 20 Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam như sau:

“Điều 20. Hỗ trợ khác:

3. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư. Là khoản hỗ trợ đã bao gồm: Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm; hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất và hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư.

a) Đất nông nghiệp trong cùng thửa đất với đất ở trong khu dân cư không được công nhận là đất ở được hỗ trợ bằng 50 % giá đất ở có cùng khu vực, vị trí theo Bảng giá đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành.

b) Đất nông nghiệp trong khu dân cư không cùng thửa đất có đất ở được hỗ trợ bằng 20 % (đối với khu vực đô thị); 30% (đối với khu vực nông thôn) giá đất ở trung bình của khu vực có đất nông nghiệp thu hồi theo Bảng giá đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành.

4. Đất nông nghiệp trong khu dân cư được xác định theo ranh giới của thửa đất có đất ở phía ngoài cùng của thôn, xóm, tổ dân phố, điểm dân cư theo ranh giới khu dân cư của Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các xã, phường, thị trấn thành lập năm 2005.

5. Hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp trong khu dân cư khi Nhà nước thu hồi đất chỉ được nhận hỗ trợ theo quy định tại Khoản 3 Điều này. Nếu số tiền được hỗ trợ mà thấp hơn số tiền được hỗ trợ theo quy định tại Điều 16 và 17 Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam thì được tính hỗ trợ theo quy định tại Điều 16 và 17 Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.

6. Diện tích đất nông nghiệp trong khu dân cư khi Nhà nước thu hồi đất được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này tối đa không quá 05 lần hạn mức đất ở giao mới tối đa theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.