Điều 8. Nội dung Chương trình xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu
1. Thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo các mặt hàng chủ lực của tỉnh như: Cà phê, điều nhân, cao su, tiêu đen, sản phẩm bằng gỗ, thực phẩm chế biến, tinh bột sắn, đậu, bắp và các loại hàng, lâm sản khác.
2. Tuyên truyền xuất khẩu:
a) Quảng bá các mặt hàng trọng yếu, chỉ dẫn địa lý nổi tiếng của tỉnh ra thị trường nước ngoài theo hợp đồng phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng tại trong và ngoài nước.
b) Mời đại diện cơ quan truyền thông nước ngoài đến tỉnh Đắk Nông để viết bài, làm phóng sự trên báo, tạp chí, truyền thanh, truyền hình, Internet nhằm quảng bá cho xuất khẩu các theo hợp đồng trọn gói. Sản phẩm quảng bá phải được phát sóng và bài viết phải được đăng tin.
3. Thuê chuyên gia trong và ngoài nước để tư vấn phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển xuất khẩu, thâm nhập thị trường nước ngoài, chi phí gồm:
a) Hợp đồng trọn gói với chuyên gia tư vấn.
b) Đơn vị chủ trì tổ chức cho chuyên gia trong và ngoài nước gặp gỡ, phổ biến kiến thức và tư vấn cho doanh nghiệp (gồm chi phí thuê hội trường, tài liệu, biên dịch, phiên dịch, thuê phương tiện đi lại cho chuyên gia).
4. Đào tạo, tập huấn ngắn hạn trong và ngoài nước nhằm nâng cao nghiệp vụ xúc tiến thương mại:
a) Doanh nghiệp, Hợp tác xã, Hộ kinh doanh.
b) Các cơ quan, đơn vị có chức năng xúc tiến thương mại của tỉnh.
5. Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm thương mại:
a) Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm tại nước ngoài (gồm chi phí gian hàng, trang trí tổng thể khu vực hội chợ, gian hàng của tỉnh, tổ chức lễ khai mạc, bế mạc, tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm, công tác phí cho cán bộ của Đơn vị chủ trì đi nước ngoài thực hiện công tác tổ chức, chi phí phương tiện vận chuyển, đi lại...) trong các trường hợp sau:
- Hội chợ triển lãm đa ngành có quy mô tối thiểu là 12 gian hàng quy theo gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m) và tối thiểu 12 doanh nghiệp tham gia;
- Hội chợ triển lãm chuyên ngành có quy mô tối thiểu 07 gian hàng quy theo gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m) và tối thiểu 07 doanh nghiệp tham gia.
b) Tổ chức hội chợ triển lãm định hướng xuất khẩu tại tỉnh (gồm chi phí cấu thành gian hàng, kể cả chi phí thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng và các dịch vụ như: điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ, khai mạc, bế mạc, hội thảo, quản lý,...), trong các trường hợp sau:
- Hội chợ triển lãm đa ngành có quy mô tối thiểu là: 200 gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m) và 100 doanh nghiệp tham gia;
- Hội chợ triển lãm chuyên ngành có quy mô tối thiểu là: 150 gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m) và 75 doanh nghiệp tham gia.
c) Tuyên truyền, quảng bá và mời khách đến giao dịch khi tổ chức các hội chợ, triển lãm nêu tại điểm a, điểm b, khoản 5 Điều 8 Quy chế này.
6. Tổ chức đoàn giao dịch thương mại tại nước ngoài (gồm chi phí vé máy bay cho các đơn vị tham gia chương trình, chi phí tổ chức hội thảo và gặp gỡ giao dịch thương mại; chi phí tuyên truyền quảng bá và mời khách đến giao dịch với các đoàn giao dịch thương mại của tỉnh Đăk Nông tại nước ngoài; công tác phí cho cán bộ của Đơn vị chủ trì đi nước ngoài thực hiện công tác tổ chức) trong các trường hợp sau:
a) Đoàn đa ngành có tối thiểu là 15 doanh nghiệp tham gia, tối đa không quá 5 ngành;
b) Đoàn chuyên ngành có tối thiểu 7 doanh nghiệp tham gia.
7. Tổ chức hoạt động xúc tiến tổng hợp (thương mại kết hợp đầu tư và du lịch) nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ của tỉnh Đăk Nông ra nước ngoài, đồng thời thu hút đầu tư, khách du lịch nước ngoài đến tỉnh Đăk Nông.
8. Tổ chức đoàn doanh nghiệp nước ngoài đến tỉnh Đăk Nông giao dịch mua hàng (gồm chi phí tổ chức giao dịch thương mại: Chi phí thuê và trang trí hội trường, trang thiết bị, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu, tuyên truyền quảng bá; công tác phí cho cán bộ Đơn vị chủ trì đi cùng đoàn để thực hiện công tác tổ chức và chi phí ăn ở, đi lại tại tỉnh Đăk Nông cho doanh nghiệp nước ngoài).
9. Tổ chức hội nghị quốc tế ngành hàng xuất khẩu tại tỉnh Đăk Nông (gồm chi phí thuê và trang trí hội trường, trang thiết bị, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu và tuyên truyền quảng bá).
10. Các hoạt động xúc tiến thương mại đã thực hiện và có hiệu quả trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu; gồm chi phí vé máy bay, chi phí tham gia gian hàng hội chợ triển lãm, chi phí công tác phí vé máy bay khứ hồi, ăn ở và chi phí gian hàng (nếu có).
11. Quảng bá, hỗ trợ thâm nhập thị trường nước ngoài đối với thương hiệu các hàng hóa, dịch vụ đặc trưng của tỉnh đạt thương hiệu quốc gia (nếu có).
12. Các hoạt động xúc tiến thương mại khác do UBND tỉnh Đăk Nông quyết định.