vanban.org

Điều 4. Chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học — Quyết định 06/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2019
Đắk Lắk Ban hành 22/02/2016 Hiệu lực 03/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2016/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học

1. Điều kiện hỗ trợ đào tạo sau đại học theo quy định tại Khoản 2, Mục I, Điều 1 Nghị quyết số 143/2014/NQ-HĐND, cụ thể như sau:

a) Được cấp có thẩm quyền cử đi đào tạo sau đại học tại các cơ sở đào tạo trong nước để nâng cao trình độ chuyên môn phục vụ cho vị trí đang đảm nhận hoặc đã quy hoạch.

b) Khi học đại học phải là đại học chính quy và chuyên ngành học sau đại học phải cùng chuyên ngành đã học đại học.

c) Tuổi đời không quá 40 tuổi quy định tại Điểm a, Khoản 2, Mục I, Điều 1 Nghị quyết số 143/2014/NQ-HĐND áp dụng đối với các trường hợp được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu, bao gồm: Thạc sỹ, Bác sỹ nội trú, Bác sỹ chuyên khoa cấp I, Dược sỹ chuyên khoa cấp I...(không áp dụng đối với các trường hợp được cử đi đào tạo sau Đại học từ lần thứ hai).

d) Đảm bảo sau khi hoàn thành chương trình đào tạo phải có thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo đối với cán bộ, công chức và gấp 02 lần đối với viên chức.

e)  Đối với Thạc sỹ, kết quả bảo vệ luận văn theo điều kiện quy định tại Điểm c, Khoản 2, Mục I, Điều 1 Nghị quyết số 143/2014/NQ-HĐND, là phải đạt từ 8 điểm trở lên.

2. Mức hỗ trợ theo quy định tại Khoản 3, Mục I, Điều 1 Nghị quyết số 143/2014/NQ-HĐND, được tính theo mức lương cơ sở tại thời điểm thực hiện việc hỗ trợ.

3. Thời điểm, phương thức thực hiện việc hỗ trợ: Thanh toán một lần sau khi nhận bằng tốt nghiệp và hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định.

4. Trách nhiệm chi trả: Việc chi trả chính sách hỗ trợ đào tạo do cơ quan đang trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức chịu trách nhiệm thực hiện.