vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 06/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/05/2020 Thay thế: 15/2020/QĐ-UBND · 21/05/2020
Bạc Liêu Ban hành 13/05/2016 Hiệu lực 23/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 003/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Cà Mau · 003/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bạc Liêu · 12/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bạc Liêu · 43/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bạc Liêu · 15/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bạc Liêu · 06/2016/QĐ-UBND
31/05/202015/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bạc Liêu · 06/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ:

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Kế hoạch, Tài chính (hợp nhất từ Phòng Kế hoạch và Phòng Kỹ thuật);

d) Phòng Tổ chức cán bộ;

đ) Phòng Quản lý xây dựng công trình.

2. Các chi cục thuộc Sở:

a) Chi cục Chăn nuôi và Thú y (đổi tên từ Chi cục Thú y);

b) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (đổi tên từ Chi cục Bảo vệ thực vật);

c) Chi cục Kiểm lâm;

d) Chi cục Thủy sản (hợp nhất từ Chi cục Nuôi trồng thủy sản và Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản);

đ) Chi cục Thủy lợi;

e) Chi cục Phát triển nông thôn;

g) Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.

3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:

a) Trung tâm Khuyến nông (đổi tên từ Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư);

b) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;

c) Trung tâm Giống Nông nghiệp (đổi tên từ Trung tâm Giống Nông nghiệp - Thủy sản); 

d) Ban Quản lý Dự án;

đ) Ban Quản lý Vườn chim;

e) Trung tâm Quản lý, Khai thác công trình thủy lợi (Thực hiện Công văn số 437/BNN-TCCB ngày 15 tháng 01 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giữ ổn định Trung tâm Quản lý khai thác công trình thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bạc Liêu).

4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, kỷ luật các chức danh Trưởng, phó phòng thuộc Sở và tương đương do Giám đốc Sở quyết định theo tiêu chuẩn chức danh theo quy định của pháp luật và quy trình bổ nhiệm cán bộ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, sau khi có ý kiến hiệp y bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ. Riêng chức danh Chánh Thanh tra Sở phải có hiệp y thống nhất bằng văn bản của Chánh Thanh tra tỉnh.

5. Biên chế: 

Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp của tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Việc bố trí, sử dụng công chức, viên chức của Sở phải phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức và vị trí việc làm theo quy định của pháp luật, đảm bảo tinh gọn và hoạt động có hiệu quả.