vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn của thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh — Quyết định 06/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/05/2023 Thay thế: 08/2023/QĐ-UBND · 20/04/2023 Sửa đổi, bổ sung: 39/2018/QĐ-UBND · 01/11/2018
Hưng Yên Ban hành 09/03/2015 Hiệu lực 19/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định về quy định về quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tỉnh Hưng Yên · 08/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hưng Yên · 06/2015/QĐ-UBND
01/05/202308/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/11/201839/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 19/03/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 44/2005/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về phân cấp công tác tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh quản lý · 44/2005/QĐ-UB
Quyết định số 2340/1999/QĐ-UB Ban hành quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức và cán bộ · 2340/1999/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn của thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh

1. Về tổ chức bộ máy

a) Xây dựng đề án thành lập, giải thể, sáp nhập, chia, tách các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp được quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 3 Quy định này, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

b) Trình UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh) xem xét, quyết định về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của sở, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, chi cục và tương đương, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở theo quy định.

c) Quyết định ban hành quy chế làm việc của cơ quan; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế hoạt động của các đơn vị trực thuộc; quyết định phê duyệt quy chế hoạt động của đơn vị trực thuộc, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.

d) Quyết định công nhận ban vận động thành lập hội hoạt động trong phạm vi lĩnh vực thuộc sở, ngành quản lý.

2. Quản lý vị trí việc làm, biên chế, số lượng người làm việc và cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu hạng viên chức theo chức danh nghề nghiệp

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc xây dựng đề án vị trí việc làm trong các đơn vị thuộc và trực thuộc, tổng hợp trình UBND tỉnh theo quy định (qua Sở Nội vụ thẩm định).

b) Hàng năm tổng hợp kế hoạch biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các đơn vị thuộc và trực thuộc gửi Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

c) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc báo cáo đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị thuộc và trực thuộc gửi Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định.

d) Thực hiện ký hợp đồng lao động một số loại công việc theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ sau khi có thỏa thuận bằng văn bản của Sở Nội vụ.

đ) Kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng biên chế và số lượng người làm việc trong các đơn vị thuộc và trực thuộc.

e) Huỷ bỏ hoặc yêu cầu người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc huỷ bỏ các quyết định về quản lý, sử dụng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp trái với quy định của pháp luật.

3. Tuyển dụng công chức, viên chức

a) Tổng hợp, xây dựng số lượng, cơ cấu công chức cần tuyển dụng gửi Sở Nội vụ thẩm định.

b) Công tác tuyển dụng viên chức:

- Rà soát vị trí việc làm của đơn vị và xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định;

- Thực hiện việc tuyển dụng viên chức theo quy định; đề nghị Sở Nội vụ thẩm định về kết quả tuyển dụng trước khi ban hành quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng;

- Chỉ đạo người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc ký hợp đồng làm việc đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.

c) Hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp trực thuộc đã được giao quyền tự chủ (quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 9 Luật Viên chức) xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức hàng năm trên cơ sở đề án vị trí việc làm đã được UBND tỉnh phê duyệt; quyết định phê duyệt kế hoạch tuyển dụng làm căn cứ để đơn vị sự nghiệp thực hiện tuyển dụng theo thẩm quyền.

4. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

a) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị gửi Sở Nội vụ tổng hợp chung, thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

b) Đề nghị UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) xem xét, quyết định cử công chức, viên chức thuộc quyền quản lý đi công tác, học tập, bồi dưỡng trong và ngoài nước đối với những trường hợp cử đi học tập, công tác thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

c) Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý tham gia các lớp học dài hạn, ngắn hạn, lớp bồi dưỡng, tập huấn để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đang đảm nhiệm (trừ các trường hợp cử đi học tập, công tác thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh).

5. Nâng ngạch, chuyển ngạch và thăng hạng chức danh nghề nghiệp, chuyển hạng chức danh nghề nghiệp

a) Đề nghị Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi dự thi nâng ngạch, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định hiện hành đối với công chức thuộc quyền quản lý giữ ngạch chuyên viên và tương đương thi nâng ngạch chuyên viên chính và tương đương, chuyên viên chính và tương đương thi nâng ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương; viên chức thuộc quyền quản lý giữ hạng chức danh nghề nghiệp hạng III thi thăng hạng II và từ hạng II lên hạng I.

b) Đề nghị Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp theo quy định hiện hành đối với công chức thuộc quyền quản lý giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên, viên chức thuộc quyền quản lý giữ hạng chức danh nghề nghiệp hạng II trở lên.

c) Đề nghị Sở Nội vụ xem xét, quyết định về việc thi nâng ngạch, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định hiện hành đối với công chức thuộc quyền quản lý giữ ngạch cán sự và tương đương thi nâng ngạch chuyên viên và tương đương, viên chức thuộc quyền quản lý giữ hạng chức danh nghề nghiệp hạng IV thi lên hạng III.

d) Đề nghị Sở Nội vụ xem xét, quyết định về việc chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp theo quy định hiện hành đối với công chức thuộc quyền quản lý giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống; viên chức thuộc quyền quản lý giữ hạng chức danh nghề nghiệp hạng III trở xuống.

6. Quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, điều động, biệt phái, luân chuyển công chức, viên chức

a) Xác nhận quy hoạch, bổ sung quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc diện sở quản lý sau khi có văn bản thẩm định, thỏa thuận của Sở Nội vụ (trừ các chức danh thuộc diện UBND tỉnh xác nhận quy hoạch).

b) Đề nghị UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, điều động, luân chuyển theo quy định hiện hành đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của UBND tỉnh.

c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, điều động, luân chuyển đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý là trưởng phòng hoặc tương đương thuộc sở, sau khi có Nghị quyết của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh.

d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc quyền quản lý, sau khi có văn bản thỏa thuận của Sở Nội vụ, gồm: Cấp trưởng và cấp phó các phòng, ban, khoa, đội thuộc các đơn vị có cán bộ lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; cấp phó trưởng phòng hoặc tương đương thuộc sở.

đ) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc quyền quản lý (trừ các chức danh lãnh đạo quản lý thuộc diện Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh và Sở Nội vụ quản lý).

e) Quyết định điều động, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác, khen thưởng, thôi việc đối với công chức, viên chức trong các đơn vị thuộc và trực thuộc theo quy định hiện hành.

Khi điều động, chuyển đổi vị trí công tác có ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức không phù hợp, đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét chuyển ngạch, chuyển chức danh nghề nghiệp phù hợp với vị trí công tác mới.

g) Chỉ đạo người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc quyết định chấm dứt hợp đồng đối với viên chức nghỉ việc, chuyển công tác ra khỏi cơ quan; ký hợp đồng đối với viên chức chuyển công tác đến sau khi có ý kiến thỏa thuận của Sở Nội vụ.

7. Quản lý quỹ tiền lương

a) Thẩm định và lập danh sách trình UBND tỉnh (qua sở Nội vụ thẩm định) xem xét, quyết định nâng bậc lương thường xuyên; nâng mức hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thâm niên nghề; nâng bậc lương trước thời hạn đối với:

- Công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý;

- Công chức, viên chức giữ chức danh lãnh đạo, quản lý do UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm;

- Công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên, viên chức hạng II trở lên.

b) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên; nâng mức hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thâm niên nghề; nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức thuộc quyền quản lý (trừ các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này) sau khi có văn bản thỏa thuận của Sở Nội vụ.

8. Thực hiện chế độ nghỉ hưu

a) Trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định, đề nghị Sở Nội vụ ra Thông báo về việc nghỉ hưu bằng văn bản đối với công chức, viên chức thuộc diện Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh quản lý;

b) Trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định, thông báo về việc nghỉ hưu bằng văn bản đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý (trừ các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này).

c) Trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định, đề nghị UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) xem xét, quyết định nghỉ hưu đối với công chức, viên chức do UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm.

d) Trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định, quyết định nghỉ hưu đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý (trừ các đối tượng quy định tại Điểm c Khoản này).

đ) Định kỳ 6 tháng báo cáo danh sách công chức, viên chức nghỉ hưu về Sở Nội vụ theo quy định.

9. Xử lý kỷ luật

a) Khi phát hiện công chức, viên chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của UBND tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật, thủ trưởng các sở thực hiện các thủ tục theo quy định, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) để xem xét xử lý kỷ luật.

b) Thủ trưởng các sở tiến hành xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý (trừ các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này; công chức, viên chức thuộc các chi cục và tương đương, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ngành). Riêng hình thức kỷ luật hạ bậc lương, buộc thôi việc đối với công chức, viên chức thuộc các Chi cục và tương đương, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ngành do thủ trưởng các sở tiến hành xử lý kỷ luật và gửi 01 bản quyết định xử lý kỷ luật về Sở Nội vụ để theo dõi.

10. Quản lý hồ sơ; thống kê, báo cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức, viên chức, người lao động

a) Thực hiện quản lý hồ sơ công chức, viên chức tại cơ quan.

b) Thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý định kỳ hàng năm hoặc đột xuất gửi Sở Nội vụ tổng hợp theo quy định.

c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.