vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân. — Quyết định 06/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2021 Thay thế: 55/2020/QĐ-UBND · 19/11/2020
Hải Dương Ban hành 22/05/2015 Hiệu lực 01/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 53/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Hải Dương · 55/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hải Dương · 06/2015/QĐ-UBND
01/01/202155/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/06/2015Bản gốcThay thế
QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2010/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP KINH TẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG · 22/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.

1. Sở Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý nguồn kinh phí khuyến công đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; hỗ trợ đúng nội dung, đúng đối tượng.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công theo đúng quy định hiện hành.

3. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh; các tổ chức, cá nhân có chương trình, đề án được hỗ trợ từ kinh phí khuỵến công phải quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả. Thanh quyết toán, lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo đúng quy định hiện hành.