vanban.org

Điều 9. Hỗ trợ đầu tư — Quyết định 06/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đắk Nông Ban hành 29/01/2015 Hiệu lực 08/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hỗ trợ đầu tư

1. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực:

Hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo nghề trong nước. Mỗi lao động chỉ được hỗ trợ đào tạo một lần và thời gian đào tạo được hỗ trợ kinh phí không quá 6 tháng. Mức kinh phí đào tạo phải phù hợp với quy định hiện hành (Áp dụng điểm a, Khoản 1, Điều 9, Nghị định số 210/2013/NĐ-CP).

2. Hỗ trợ phát triển thị trường và xây dựng thương hiệu:

Hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo doanh nghiệp và sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng; 50% chi phí tham gia triển lãm hội chợ trong nước; được giảm 50% phí tiếp cận thông tin thị trường và phí dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của Nhà nước (Áp dụng theo điểm b, Khoản 1, Điều 9, Nghị định số 210/2013/NĐ-CP).

3. Hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ:

Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới do doanh nghiệp chủ trì thực hiện nhằm thực hiện dự án, hoặc doanh nghiệp mua bán quyền công nghệ thực hiện dự án; được hỗ trợ 30% tổng kinh phí đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm (Áp dụng theo điểm c, Khoản 1, Điều 9, Nghị định số 210/2013/NĐ-CP).

4. Hỗ trợ đầu tư:

Nhà đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng, cơ sở sản xuất, lò sấy (Áp dụng Điều 11; Điều 12; Điều 14; Điều 15; Điều 16, Nghị định số 210/2013/NĐ-CP).