vanban.org

Điều 4. Biên chế của Sở Tư pháp — Quyết định 06/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2021 Thay thế: 28/2021/QĐ-UBND · 05/10/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2017/QĐ-UBND · 27/12/2017
Cà Mau Ban hành 10/04/2015 Hiệu lực 20/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau · 28/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau · 06/2015/QĐ-UBND
01/11/202128/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/04/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế của Sở Tư pháp

          1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm của công tác tư pháp ở địa phương, Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí biên chế cho Sở Tư pháp để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao, bảo đảm mỗi Phòng chuyên môn thuộc Sở có Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và các công chức khác.

          2. Số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm viên chức và người lao động, do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

          3. Việc tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức của Sở Tư pháp phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.