vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh — Quyết định 06/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2018 Thay thế: 47/2018/QĐ-UBND · 09/11/2018
Bình Phước Ban hành 04/04/2015 Hiệu lực 01/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 47/20118/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bình Phước 2018 · 47/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND V/v ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh · 06/2015/QĐ-UBND
01/12/201847/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/05/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thanh tra tỉnh · 29/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 162/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thanh tra tỉnh Bình Phước · 162/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh

1. Các Phòng được thành lập thuộc Thanh tra tỉnh bao gồm:

a) Văn phòng

Văn phòng có chức năng tham mưu giúp Chánh Thanh tra tỉnh về công tác tổng hợp, hành chính, văn thư, lưu trữ, tài chính, quản trị, phục vụ đảm bảo các hoạt động của cơ quan Thanh tra tỉnh, công tác tổ chức cán bộ, thi đua- khen thưởng, pháp chế, tiếp dân đến liên hệ công tác.

b) Có 04 Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo gồm:

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1 (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 1);

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2 (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 2);

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 3 (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 3);

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 4 (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 4);

Các Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo lĩnh vực và địa bàn thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi được phân công phụ trách. Riêng Phòng nghiệp vụ 4 ngoài chức năng trên còn tham mưu, giúp Chánh Thanh tra thực hiện chức năng tiếp công dân và xử lý đơn thư.

c) Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng

Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng có chức năng giúp Chánh Thanh tra tỉnh quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng.

d) Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra

Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra có chức năng giúp Chánh Thanh tra tỉnh giám sát, kiểm tra hoạt động đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh; thẩm định dự thảo kết luận thanh tra do đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh soạn thảo; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và của Thanh tra tỉnh.

2. Văn phòng có Chánh Văn phòng và có không quá 02 Phó Chánh Văn phòng. Mỗi phòng chuyên môn, nghiệp vụ có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng. Chức vụ Chánh Văn phòng, Trưởng phòng do Chánh Thanh tra tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có văn bản thỏa thuận của Giám đốc Sở Nội vụ, chức vụ Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng phòng do Chánh Thanh tra tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.