vanban.org

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất — Quyết định 06/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/03/2016 Thay thế: 11/2016/QĐ-UBND · 25/02/2016
Bến Tre Ban hành 09/03/2015 Hiệu lực 19/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 06/2018/QD/UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối vói người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2018 · 06/2018/QD/UBND
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2017 · 05/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2016 · 11/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2015 · 06/2015/QĐ-UBND
06/03/201611/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/03/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất

Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều này được áp dụng chung cho đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp.

1. Đối với đối tượng quy định điểm a, điểm c và điểm d, khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Quyết định này thì áp dụng mức hệ số điều chỉnh như sau:

TT Hệ số điều chỉnh Địa bàn áp dụng (huyện, thành phố)
1 1,1 Thạnh Phú.
2 1,15 Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Chợ Lách, Mỏ Cày Nam
3 1,2 Thành phố Bến Tre, Ba Tri, Bình Đại, Châu Thành.

2. Đối với đối tượng quy định tại điểm b và điểm e, khoản 1, Điều 2 Quyết định này thì áp dụng hệ số K là: 1,0 cho tất cả các huyện, thành phố.