vanban.org

Điều 9. Quy trình đối thoại — Quyết định 06/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/11/2021 Thay thế: 31/2021/QĐ-UBND · 04/10/2021 Sửa đổi, bổ sung: 17/2020/QĐ-UBND · 18/06/2020
Bạc Liêu Ban hành 25/03/2015 Hiệu lực 04/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đối thoại trong quá trình giải quyết khiếu nại trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 31/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đối thoại trong giải quyết khiếu nại trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 06/2015/QĐ-UBND
01/11/202131/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/06/202017/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 04/04/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quy trình đối thoại

1. Bắt đầu buổi đối thoại, người chủ trì tổ chức đối thoại công bố thành phần tham gia đối thoại, nội quy đối thoại quy định tại Điều 8, Quy chế này, chương trình đối thoại dự kiến và cử người làm thư ký biên bản buổi đối thoại.

Điều 9. Quy trình đối thoại

2. Người có trách nhiệm xác minh trình bày kết quả xác minh và các nội dung có liên quan đến nội dung khiếu nại trong buổi đối thoại.

Người khiếu nại, trình bày ý kiến, bổ sung thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến nội dung khiếu nại. Người bị khiếu nại có trách nhiệm giải trình các nội dung bị khiếu nại.

3. Các thành phần khác tham gia trong đối thoại phát biểu nêu nhận xét về yêu cầu của người khiếu nại, ý kiến của người bị khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh, nêu rõ quan điểm của mình và đề xuất những việc cần làm sau đối thoại, biện pháp giải quyết vụ việc.

Các ý kiến trình bày phải ngắn gọn, xúc tích, viện dẫn căn cứ cụ thể,          rõ ràng.

4. Người chủ trì tổ chức đối thoại nêu ý kiến kết luận buổi đối thoại. Việc đối thoại được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham gia, nội dung, ý kiến của những người tham gia, nội dung đã được thống nhất, những vấn đề còn nhiều ý kiến khác nhau và có chữ ký của các bên. Biên bản được lập thành ít nhất ba bản, mỗi bên giữ một bản; biên bản đối thoại thực hiện theo Mẫu số 14-KN, ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ.

Thư ký đọc lại biên bản, các bên tham gia ý kiến tu chỉnh biên bản và ký xác nhận biên bản theo đúng quy định. Biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại và là một trong những căn cứ để giải quyết khiếu nại.