vanban.org

Điều 11. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư — Quyết định 06/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/07/2016 Thay thế: 29/2016/QĐ-UBND · 29/06/2016
Tiền Giang Ban hành 11/04/2014 Hiệu lực 21/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong giải quyết thủ tục đầu tư đối với dự án đầu tư trong các khu công nghiệp, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 29/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế giải quyết thủ tục đầu tư tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 06/2014/QĐ-UBND
09/07/201629/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/04/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư

1. Đối với dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, Nhà đầu tư phải thực hiện đăng ký, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

2. Các dự án không thuộc diện phải xin chủ trương đầu tư, nhà đầu tư thực hiện đăng ký, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định.

3. Đối với những dự án thuộc diện phải tổ chức thẩm tra, trước khi đề xuất cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ, Ban Quản lý các khu công nghiệp lấy ý kiến thẩm tra của sở, ngành liên quan hoặc tổ chức lấy ý kiến Tổ Thẩm định dự án.

4. Hồ sơ, thủ tục và thời gian thực hiện đăng ký, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư vào khu công nghiệp.

4.1) Hồ sơ, thủ tục và thời gian cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước

a) Các dự án không phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

- Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 (mười lăm) tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 29 Luật Đầu tư, nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

- Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 (ba trăm) tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 29 Luật Đầu tư, nhà đầu tư chỉ thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư mà không cần đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Ban Quản lý các khu công nghiệp tiếp nhận hồ sơ, trao giấy biên nhận xác nhận việc đăng ký của nhà đầu tư.

Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản đăng ký đầu tư (theo mẫu: Phụ lục I-11 tại Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với nhà đầu tư là cá nhân.

Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc.

Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc.

b) Đối với các dự án đầu tư thuộc Tiết a Điểm 4.1 Khoản 4 Điều này mà nhà đầu tư có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc xác nhận ưu đãi đầu tư thì nộp hồ sơ theo quy định sau đây để được xem xét, cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu: Phụ lục I-1; Phụ lục I-2; Phụ lục I-3 tại Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

- Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường, trong đó có giải trình về công nghệ kèm theo danh mục máy móc, thiết bị dự kiến nhập khẩu với các thông số, tính năng kỹ thuật chủ yếu.

- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với nhà đầu tư là cá nhân.

Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc.

Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư có quy mô dưới 300  tỷ đồng và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

Thành phần hồ sơ:

- Như Tiết b Điểm 4.1 Khoản 4 Điều này.

- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

- Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 29 Luật Đầu tư.

Số lượng hồ sơ: 04 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc.

Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

d) Cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư có quy mô từ 300 tỷ đồng trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

Hồ sơ gồm:

- Như Tiết b Điểm 4.1 Khoản 4 Điều này.

- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Số lượng hồ sơ: 04 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc.

Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư có quy mô từ 300 tỷ đồng trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

Thành phần hồ sơ gồm:

- Như Tiết b Điểm 4.1 Khoản 4 Điều này.

- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).

- Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện tham gia thị trường quy định đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư.

Số lượng hồ sơ: 04 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc.

Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4.2) Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài.

Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án đầu tư và thực hiện thủ tục đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Ngoài hồ sơ đăng ký đầu tư theo quy định dưới đây, nếu dự án đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư phải nộp:

- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan (Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp).

- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

a) Cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư gồm:

- Như Tiết b Điểm 4.1 Khoản 4 Điều này.

- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b) Cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô dưới 300 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

Thành phần hồ sơ:

- Như Tiết b Điểm 4.1 Khoản 4 Điều này.

- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

- Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 29 của Luật Đầu tư và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ.

Số lượng hồ sơ: 04 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc.

Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô từ 300 tỷ đồng trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

Thành phần hồ sơ:

- Như Tiết b Điểm 4.1 Khoản 4 Điều này.

- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Số lượng hồ sơ: 04 bộ hồ sơ, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc.

Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

d) Cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô từ 300 tỷ đồng trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện:

Thành phần hồ sơ:

- Như Tiết b Điểm 4.1 Khoản 4 Điều này.

- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

- Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện (quy định tại Khoản 1 Điều 29 của Luật Đầu tư 29/11/2005 và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/ND-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ).

Số lượng hồ sơ: 04 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc.

Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4.3) Quy trình giải quyết hồ sơ

- Đối với dự án đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

+ Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Ban Quản lý các khu công nghiệp. Trong vòng 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Ban Quản lý các khu công nghiệp kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ban Quản lý các khu công nghiệp thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

+ Ban Quản lý các khu công nghiệp xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư trong thời gian 02 ngày làm việc.

- Đối với dự án thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

+ Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Ban Quản lý các khu công nghiệp. Trong vòng 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý các khu công nghiệp gửi hồ sơ đến các thành viên Tổ Thẩm định dự án đầu tư để lấy ý kiến thẩm tra hồ sơ dự án đầu tư.

+ Thành viên Tổ Thẩm định dự án đầu tư nghiên cứu có ý kiến bằng văn bản gửi về Ban Quản lý các khu công nghiệp trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ dự án. Trường hợp quá hạn, thành viên Tổ Thẩm định dự án nào không gửi văn bản thẩm tra về Ban Quản lý các khu công nghiệp thì thành viên đó được xem là thống nhất với hồ sơ dự án.

+ Ban Quản lý các khu công nghiệp tổng hợp ý kiến thẩm tra và thông báo đến nhà đầu tư hiệu chỉnh, bổ sung hồ sơ (nếu có) trong vòng 01 (một) ngày làm việc. Thời gian này không bao gồm thời gian hiệu chỉnh, bổ sung hồ sơ của nhà đầu tư.

+ Ban Quản lý các khu công nghiệp xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án trong vòng 02 (hai) ngày làm việc.

5. Hồ sơ, thủ tục và thời gian thực hiện đăng ký, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư vào cụm công nghiệp: Ban Quản lý các khu công nghiệp là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư và trả kết quả cho nhà đầu tư.

5.1) Hồ sơ, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điểm 4.1, Điểm 4.2 Khoản 4 Điều này.

5.2) Thời gian giải quyết hồ sơ: Trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc đối với hồ sơ thuộc diện đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư và trong vòng 10 (mười) ngày làm việc đối với dự án thuộc diện thẩm tra Gấp giấy chứng nhận đầu tư.

5.3) Quy trình giải quyết hồ sơ:

- Đối với dự án đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

+ Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Ban Quản lý các khu công nghiệp. Trong vòng 01 (một) ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý các khu công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

+ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư và trả kết quả cho Ban Quản lý các khu công nghiệp trong vòng 05 (năm) ngày làm việc.

+ Ban Quản lý các khu công nghiệp trả kết quả cho nhà đầu tư trong vòng 01 (một) ngày làm việc kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận đầu tư từ Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Đối với dự án thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

+ Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Ban Quản lý các khu công nghiệp. Trong vòng 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý các khu công nghiệp gửi hồ sơ đến các thành viên Tổ Thẩm định dự án đầu tư để lấy ý kiến thẩm tra hồ sơ dự án đầu tư.

+ Thành viên Tổ Thẩm định dự án đầu tư nghiên cứu có ý kiến bằng văn bản gửi về Ban Quản lý các khu công nghiệp trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ dự án. Trường hợp quá hạn, thành viên Tổ Thẩm định dự án nào không gửi văn bản thẩm tra về Ban Quản lý các khu công nghiệp thì thành viên đó được xem là thống nhất với hồ sơ dự án.

+ Ban Quản lý các khu công nghiệp tổng hợp ý kiến thẩm tra và thông báo đến nhà đầu tư hiệu chỉnh, bổ sung hồ sơ (nếu có) trong vòng 01 (một) ngày làm việc. Thời gian này không bao gồm thời gian hiệu chỉnh, bổ sung hồ sơ của nhà đầu tư.

+ Ban Quản lý các khu công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong vòng 01 (một) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ bổ sung của nhà đầu tư.

+ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư và trả kết quả cho Ban Quản lý các khu công nghiệp trong vòng 04 (bốn) ngày làm việc.

+ Ban Quản lý các khu công nghiệp thông báo nhà đầu tư nhận Giấy chứng nhận đầu tư trong vòng 01 (một) ngày làm việc.