Điều 16. Xác định phạm vi đất dành cho đường bộ và HLBVĐB
1. Căn cứ vào cấp đường quy hoạch tại Điều 15 và quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quy định này để xác định phạm vi đất dành cho đường bộ.
2. Quy đổi phạm vi đất dành cho đường bộ thành HLBVĐB.
Để thuận tiện cho việc quản lý phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý cấp phép xây dựng, thống nhất việc xác định phạm vi đất dành cho đường bộ được quy đổi tính từ tim đường trở ra hai bên và được gọi là HLBVĐB (thay vì tính từ chân mái đường đắp hoặc đỉnh mái đường đào, hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hoặc rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên). HLBVĐB được xác định mỗi bên một khoảng cách bằng một phần hai bề rộng nền đường quy hoạch + bề rộng mương dọc (hoặc taluy đắp) + bề rộng đất bảo trì + bề rộng hành lang an toàn theo Nghị định số 11/2010/NĐ-CP của Chính phủ đối với tuyến đường đó.
3. HLBVĐB các tuyến quốc lộ, đường tỉnh: được xác định cụ thể tại bảng phụ lục kèm theo.
4. HLBVĐB các tuyến đường huyện
a) Các tuyến đường có quy hoạch là đường cấp III thì HLBVĐB tối thiểu là 21 mét;
b) Các tuyến đường có quy hoạch là đường cấp IV, V thì HLBVĐB tối thiểu là 16 mét;
c) Các tuyến đường có quy hoạch có cấp thấp hơn cấp V thì HLBVĐB tối thiểu là 10 mét;
5. Các tuyến đường xã, đường liên ấp, và các tuyến đường tổ ấp còn lại không nằm trong quy hoạch được duyệt thì HLBVĐB tính từ tim đường tối thiểu bằng 1,5 lần bề rộng thân đường.
6. Các đoạn đường, tuyến đường qua khu đô thị, khu vực đã có quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì áp dụng theo Quyết định số 18/2013/QĐ- UBND ngày 25/4/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định về quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Phước và theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.