vanban.org

Điều 10. Chính sách hỗ trợ người sản xuất lúa — Quyết định 06/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Dương Ban hành 04/03/2014 Hiệu lực 14/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chính sách hỗ trợ người sản xuất lúa

1. Hàng năm ngân sách nhà nước hỗ trợ người sản xuất lúa từ nguồn kinh phí chi thường xuyên mức:

a) Hỗ trợ 500.000 đồng/ha/năm cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất lúa trên đất chuyên trồng lúa nước;

b) Hỗ trợ 100.000 đồng/ha/năm cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất lúa trên đất lúa khác.

Người sản xuất lúa sử dụng kinh phí được hỗ trợ để phát triển sản xuất lúa có hiệu quả (ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, quy trình sản xuất mới; đầu tư giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật;…) nhằm nâng cao năng suất và chất lượng lúa, góp phần xây dựng nông thôn mới.

2. Đối tượng, điều kiện hưởng hỗ trợ: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất lúa trên diện tích đất nằm trong quy hoạch đất trồng lúa.

3. Hồ sơ và trình tự, thủ tục hỗ trợ kinh phí

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí sản xuất lúa (Mẫu số 1 đính kèm Thông tư  số 205/2012/TT-BTC, ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

b) Thời điểm nộp hồ sơ và Quy trình xem xét hỗ trợ kinh phí

Trong tháng 3 hàng năm, các tổ chức, cá nhân sản xuất lúa có nhu cầu hỗ trợ kinh phí, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này gửi về Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) nơi sản xuất lúa.

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ của các tổ chức, cá nhân sản xuất lúa trên địa bàn, UBND cấp xã rà soát, kiểm tra, xác nhận đơn, tổng hợp danh sách và gửi toàn bộ hồ sơ về Phòng Kinh tế huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Phòng Kinh tế cấp huyện).

Sau khi nhận toàn bộ hồ sơ, Phòng Kinh tế cấp huyện chủ trì phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định hồ sơ, tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) để gửi về Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc.

Trên cơ sở đó, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ người sản xuất lúa trên địa bàn trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo tổng hợp của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

 Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo tổng hợp của Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí và giao Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định về danh sách và mức hỗ trợ cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất lúa, trong thời hạn 05 (năm) ngày.

Căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã niêm yết và công bố công khai danh sách và mức hỗ trợ cho người sản xuất lúa theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư, trong thời hạn 05 (năm) ngày.

Thời điểm hỗ trợ kinh phí đối với người trồng lúa được thực hiện sau khi nhận được kinh phí từ ngân sách cấp trên.

Số lần hỗ trợ kinh phí đối với người trồng lúa là 01 ha/01 lần/năm.

4. Trường hợp người sản xuất lúa bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ phân bón và thuốc bảo vệ thực vật như sau:

a) Đối với diện tích gieo cấy trong phạm vi 45 ngày bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 2.500.000 đồng/ha; bị thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 1.750.000 đồng/ha.

b) Đối với diện tích gieo cấy trên 45 ngày bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha; bị thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 3.500.000 đồng/ha.

Việc tổ chức thực hiện hỗ trợ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho người sản xuất lúa bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh áp dụng theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.