vanban.org

Điều 5. Hồ sơ , thời hạn xét cho phép sử dụng và quản lý thẻ ABTC — Quyết định 06/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/08/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2020/QĐ-UBND · 27/07/2020
Bắc Kạn Ban hành 14/05/2014 Hiệu lực 24/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định về tiêu chuẩn, thủ tục xét cho phép sử dụng Thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Bắc Kạn · 06/2014/QĐ-UBND
08/08/202009/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hồ sơ , thời hạn xét cho phép sử dụng và quản lý thẻ ABTC

1. Hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC nộp tại Bộ phận “Một cửa” - Sở Kế hoạch và Đầu tư (Khi đến nộp hồ sơ đối tượng đề nghị được cấp thẻ ABTC phải xuất trình bản gốc các văn bản của hồ sơ để đối chiếu) bao gồm:

a) Đối với hồ sơ của doanh nghiệp (doanh nhân):

- Bản chính văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC, do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đề nghị và chịu trách nhiệm về nhân sự (theo Mẫu MĐ 01 kèm theo Quy định này);

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Bản sao hộ chiếu còn có giá trị do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

- Bản sao quyết định bổ nhiệm chức vụ;

- Bản sao sổ bảo hiểm xã hội hoặc xác nhận có tham gia bảo hiểm xã hội đến thời điểm xin phép sử dụng thẻ ABTC (trừ các trường hợp là thành viên sáng lập).

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

b) Đối với hồ sơ của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước:

- Bản chính văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC, do người đứng đầu cơ quan, đơn vị ký tên và đóng dấu (theo Mẫu MĐ 02 kèm theo Quy định này).

- Bản sao Quyết định cử đi công tác nước ngoài của UBND tỉnh Bắc Kạn để tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của các nước, vùng hoặc lãnh thổ thành viên APEC.

- Bản sao hộ chiếu phổ thông.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

2. Thời hạn xét cho phép sử dụng thẻ ABTC:

a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị các cơ quan liên quan (Công an tỉnh, Sở Công thương, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Cục Thuế tỉnh) cung cấp thông tin về việc chấp hành pháp luật và những thông tin liên quan đến doanh nghiệp, doanh nhân, cán bộ, công chức, viên chức đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cung cấp thông tin của Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ theo yêu cầu. Trường hợp sau 05 ngày làm việc các cơ quan không có văn bản trả lời thì được hiểu là các cơ quan không có ý kiến khác và đồng ý đối tượng được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện thẩm định hồ sơ và trình UBND tỉnh theo đúng thời hạn quy định.

Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan liên quan cung cấp, trong thời hạn 03 ngày làm việc Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, trình UBND tỉnh ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân, cán bộ, công chức, viên chức được sử dụng thẻ ABTC đối với những trường hợp đủ điều kiện. Trường hợp không đủ điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo cho các doanh nhân, cán bộ, công chức, viên chức.

b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ do Sở Kế hoạch và Đầu tư trình.

Sau khi nhận được văn bản đồng ý của UBND tỉnh, doanh nhân, cán bộ, công chức, viên chức liên hệ với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an xem xét cấp thẻ.