vanban.org

Điều 4. Thẻ Kiểm toán viên nhà nước — Quyết định 06/2014/QĐ-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017
Kiểm toán nhà nước Ban hành 23/10/2014 Hiệu lực 07/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 06/2014/QĐ-KTNN Ban hành Quy định về mẫu thẻ và việc quản lý, sử dụng thẻ Kiểm toán viên nhà nước · 06/2014/QĐ-KTNN
01/01/201705/2016/QĐ-KTNNNgưng hiệu lực Đang xem 07/12/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 189/2007/QĐ-KTNN Ban hành Quy định cấp Thẻ Kiểm toán viên nhà nước; chế độ sử dụng Thẻ và mẫu Thẻ Kiểm toán viên nhà nước · 189/2007/QĐ-KTNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2014/QĐ-KTNN › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẻ Kiểm toán viên nhà nước

1. Thẻ hình chữ nhật, rộng 54 mm, dài 86 mm, gồm phôi thẻ và màng bảo vệ. Nội dung trên Thẻ được trình bày theo phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt (phông chữ Việt Unicode) theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 và và được sản xuất bằng chất liệu nhựa, ngoài cùng của hai mặt có phủ lớp màng nhựa mỏng trong suốt.

2. Thẻ gồm 2 mặt theo mẫu (Phụ lục 01):

a) Mặt trước nền màu đỏ, chữ in hoa màu vàng, gồm 02 dòng:

- Dòng trên ghi “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, kiểu chữ đậm, cỡ chữ 09;

- Dòng dưới ghi “THẺ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC”, kiểu chữ đậm, cỡ chữ 16;

- Giữa hai dòng là Quốc huy, đường kính 24 mm.

b) Mặt sau: Thẻ được in màu; nền là hoa văn màu xanh nhạt tạo thành các tia sáng lan tỏa từ tâm ra xung quanh; ở giữa có biểu tượng ngành Kiểm toán Nhà nước, in bóng mờ, đường kính 20mm. Bao gồm các thông tin:

- Bên phải:

+ Quốc hiệu: dòng trên chữ in hoa, đậm, dòng dưới chữ in thường, đậm, cỡ chữ 8, gạch chân dòng thứ hai;

+ Thẻ Kiểm toán viên nhà nước: Chữ in hoa đậm màu đỏ, cỡ chữ 12;

+ Số (Mã số thẻ Kiểm toán viên nhà nước);

+ Họ và tên: Ghi họ tên Kiểm toán viên nhà nước được cấp thẻ, chữ in thường, cỡ chữ 10;

+ Ghi ngạch Kiểm toán viên Nhà nước mới bổ nhiệm, chữ in thường, cỡ chữ 10;

+ Hà Nội, ngày, tháng, năm cấp thẻ, chữ in nghiêng, cỡ chữ 10;

+ Tổng Kiểm toán nhà nước, chữ in hoa, cỡ chữ 8;

+ Chữ ký và họ tên của Tổng Kiểm toán nhà nước;

+ Dấu cơ quan Kiểm toán nhà nước (đường kính 18mm).

- Bên trái:

+ Biểu tượng ngành Kiểm toán nhà nước đường kính 14 mm;

+ Ảnh chân dung của người được cấp thẻ, khổ 22mm x 28mm;

- Vạch kẻ chéo: Từ góc trên bên trái đến góc dưới bên phải là gạch chéo màu đỏ rộng 05 mm, tương ứng đối với từng ngạch như sau:

+ Kiểm toán viên cao cấp: 03 vạch;

+ Kiểm toán viên chính: 02 vạch;

+ Kiểm toán viên: 01 vạch;

+ Kiểm toán viên dự bị: 0 vạch.

3. Mã số thẻ Kiểm toán viên nhà nước

a) Mỗi công chức Kiểm toán nhà nước được cấp một mã số thẻ Kiểm toán viên nhà nước (gọi tắt là mã số thẻ). Mã số thẻ gồm hai phần:

- Phần thứ nhất là phần chữ cái in hoa: A, B, C, D tương ứng với 04 ngạch Kiểm toán viên nhà nước, gồm: Kiểm toán viên cao cấp, Kiểm toán viên chính, Kiểm toán viên và Kiểm toán viên dự bị;

- Phần thứ hai là phần số: Bao gồm 04 chữ số bắt đầu từ 0.001 thể hiện số thứ tự Kiểm toán viên nhà nước tương ứng với từng ngạch Kiểm toán viên nhà nước;

b) Mã số thẻ thay đổi trong trường hợp được bổ nhiệm vào ngạch Kiểm toán viên nhà nước cao hơn.