vanban.org

Điều 9. Khi tiếp công dân, người tiếp công dân có nhiệm vụ — Quyết định 06/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2016 Thay thế: 40/2015/QĐ-UBND · 21/12/2015
Lai Châu Ban hành 18/04/2013 Hiệu lực 28/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 40/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh · 06/2013/QĐ-UBND
09/01/201640/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/04/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Khi tiếp công dân, người tiếp công dân có nhiệm vụ

1. Thực hiện đầy đủ quy trình tiếp công dân theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

2. Lắng nghe, ghi chép vào sổ theo dõi tiếp công dân những nội dung có liên quan do công dân trình bày.

3. Nếu khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có căn cứ, đúng thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thì tiếp nhận đơn và các tài liệu có liên quan kèm theo (nếu có) để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý, giải quyết.

4. Nếu khiếu nại, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thì hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu là đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền nhưng đủ điều kiện, có căn cứ thì tiếp nhận để chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục và thời gian quy định của pháp luật.

5. Nếu khiếu nại, tố cáo đã có quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết đúng chính sách, pháp luật nay công dân khiếu nại, tố cáo lại nhưng không cung cấp được chứng cứ, tình tiết nào mới hoặc không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh thì trả lời, giải thích rõ và yêu cầu công dân chấp hành.