vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với vận động viên thể thao; chế độ khen thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích trong thi đấu của tỉnh Đắk Nông, với các nội dung sau: — Quyết định 06/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đắk Nông Ban hành 22/02/2013 Hiệu lực 04/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với vận động viên thể thao; chế độ khen thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích trong thi đấu của tỉnh Đắk Nông, với các nội dung sau:

        I. Chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với vận động viên thể thao cấp tỉnh

        1. Mức chi:

        a) Đội tuyển cấp tỉnh:                         13.000 đồng/vận động viên/ngày;

        b) Đội tuyển trẻ cấp tỉnh:                    10.000 đồng/vận động viên/ngày;

        c) Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh:         7.000 đồng/vận động viên/ngày.

        2. Thời gian áp dụng: là số ngày có mặt thực tế tập trung tập luyện và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

        II. Chế độ khen thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích trong thi đấu của tỉnh Đắk Nông

        1. Vận động viên đạt thành tích tại các cuộc thi đấu cấp quốc gia được hưởng mức thưởng cụ thể như sau:

ĐVT: triệu đồng

TT Tên cuộc thi Thành tích
Huy chương vàng Huy chương bạc Huy chương đồng Phá kỷ lục (thưởng thêm)
1 Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc 15 10 7 7
2 Giải vô địch quốc gia:        
Các môn thể thao nhóm I (trong chương trình thi đấu của Đại hội TDTT toàn quốc) 13 9 6 6
Các môn thể thao nhóm II (các môn thể thao còn lại) 10 7 5 5
3 Giải thể thao dành cho người khuyết tật và các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng  toàn quốc 8 6 4 4
4 Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số toàn quốc 5 3 2 2
5 Giải vô địch trẻ quốc gia:        
Dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi 8 6 4 4
Dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi 6 4 3 3
Dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi 4 3 2 2
Dành cho vận động viên dưới 12 tuổi 3 2 1 1
6 Xếp hạng toàn đoàn tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc Nhất 60 Nhì 40 Ba 20 x
7 Xếp hạng toàn đoàn tại Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số toàn quốc Nhất 12 Nhì 10 Ba 8 x
8 Xếp hạng toàn đoàn tại các giải thể thao toàn quốc Nhất 10  Nhì 8 Ba 6 x

        2. Vận động viên đạt thành tích tại các cuộc thi đấu cấp tỉnh được hưởng mức thưởng cụ thể như sau:

ĐVT: đồng

TT Tên cuộc thi Thành tích
Huy chương vàng Huy chương bạc Huy chương đồng Phá kỷ lục (thưởng thêm)
1 Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh 900.000 700.000 500.000 400.000
2 Các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao thành  tích cao:        
Các môn thể thao nhóm I (trong chương trình thi đấu của Đại hội TDTT toàn quốc) 800.000 600.000 400.000 400.000
Các môn thể thao nhóm II (các môn thể thao còn lại), Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số cấp tỉnh 700.000 500.000 300.000 300.000
3 Giải thể thao dành cho người khuyết tật  và các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng 600.000 400.000 300.000 300.000
4 Các giải thể  thao  trẻ  cấp tỉnh:        
Dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 21 tuổi 700.000 500.000 300.000 300.000
Dành cho vận động viên dưới 16 tuổi 600.000 400.000 200.000 200.000
5 Xếp hạng toàn đoàn tại Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh Nhất 10.000.000 Nhì 8.000.000 Ba 6.000.000 x
6 Xếp hạng toàn đoàn tại Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số cấp tỉnh Nhất 8.000.000 Nhì 6.000.000 Ba 4.000.000 x
7 Xếp hạng toàn đoàn tại các giải thể thao cấp tỉnh Nhất 7.000.000 Nhì 5.000.000 Ba 3.000.000 x

        3. Vận động viên đạt thành tích tại các cuộc thi đấu cấp khu vực quốc gia được hưởng mức thưởng gấp 2 lần mức thưởng của vận động viên đạt thành tích tại các cuộc thi đấu cấp tỉnh.

        4. Mức thưởng đối với huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao bằng mức thưởng đối với vận động viên.

        5. Đối với các môn thể thao tập thể, số lượng huấn luyện viên, vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng nhân với mức thưởng tương ứng tại khoản 1, 2, 3 Mục II.

        6. Đối với các môn thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng huấn luyện viên, vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng tại khoản 1, 2, 3 Mục II.

        7. Đối với các môn Marathon, Việt dã, đua xe đạp: để khuyến khích tinh thần thi đấu thì vận động viên từ hạng 4 đến hạng 10 được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng của cá nhân đạt huy chương đồng.

        III. Quy định khác:

        1. Đối với cấp huyện, thị xã (gồm cả sở, ban, ngành cấp tỉnh) tùy theo tình hình kinh phí để áp dụng nhưng không quá 80% mức chi tại khoản 2 Mục II.

        2. Đối với cấp xã, phường, thị trấn (gồm cả phòng, ban và tương đương của cấp huyện, thị xã) tùy theo tình hình kinh phí để áp dụng nhưng không quá 60% mức chi tại khoản 2 Mục II.