vanban.org

Điều 1. Nay ban hành quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, cụ thể như sau: — Quyết định 06/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2016
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 24/01/2013 Hiệu lực 03/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 06/2013/QĐ-UBND
03/02/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) phí đấu giá tài sản trích để lại cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản · 48/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu phí bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 07/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nay ban hành quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, cụ thể như sau:

1. Tổ chức thu phí:

1.1. Cơ quan thu phí:

- Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản.

- Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.

- Hội đồng bán đấu giá tài sản.

1.2. Đối tượng nộp phí:

- Người có tài sản bán đấu giá thành.

- Người tham gia bán đấu giá tài sản.

2. Mức thu phí đấu giá tài sản và mức thu phí tham gia đấu giá tài sản:

a) Mức thu phí đấu giá tài sản:

- Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau:

TT Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá Mức thu
1 Dưới 50 triệu đồng 5% giá trị tài sản bán được
2 Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng 2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu
3 Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng 16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ
4 Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng 34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ
5 Từ trên 20 tỷ đồng 49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá

- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

b) Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản

Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:

TT Giá khởi điểm của tài sản Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 20 triệu đồng trở xuống 50.000
2 Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng 100.000
3 Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 150.000
4 Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng 200.000
5 Trên 500 triệu đồng 500.000

3. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất của người tham gia đấu giá

a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:

STT Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm Mức thu tối đa (đồng/hồ sơ)
1 Từ 200 triệu đồng trở xuống 100.000
2 Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng 200.000
3 Từ trên 500 triệu đồng 500.000

b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi điểm a khoản 3 Điều này:

STT Diện tích đất Mức thu tối đa (đồng/hồ sơ)
1 Từ 0,5 ha trở xuống 1.000.000
2 Từ trên 0,5 ha đến 2 ha 3.000.000
3 Từ trên 2 ha đến 5 ha 4.000.000
4 Từ trên 5 ha 5.000.000

Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá.