Điều 5. Phân cấp nghĩa trang
Theo QCVN 07:2010/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và QCXDVN 01:2008- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng.
1. Quy định phân cấp nghĩa trang theo quy mô đất đai và loại đô thị phục vụ
| TT | Cấp nghĩa trang | Quy mô diện tích đất (ha) | Phục vụ cho loại đô thị và các trung tâm xã |
| 1 | Cấp I | > 60 | Loại đặc biệt, loại I |
| 2 | Cấp II | > 30 - 60 | Loại II |
| 3 | Cấp III | 10 - 30 | Loại III |
| 4 | Cấp IV | < 10 | Loại IV, loại V, các trung tâm xã |
2. Quy định diện tích đất tối đa cho một phần mộ cá nhân:
a) Diện tích sử dụng đất cho mỗi mộ hung táng và chôn cất một lần tối đa không quá 5,0 m²;
b) Diện tích sử dụng đất cho mỗi mộ cát táng tối đa không quá 3,0 m².