vanban.org

Điều 5. Phân cấp nghĩa trang — Quyết định 06/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2019 Thay thế: 17/2019/QĐ-UBND · 20/08/2019 Sửa đổi, bổ sung: 35/2015/QĐ-UBND · 20/11/2015
Thái Nguyên Ban hành 30/03/2012 Hiệu lực 15/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 17/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 06/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2012/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phân cấp nghĩa trang

 Theo QCVN 07:2010/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và QCXDVN 01:2008- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng.

1. Quy định phân cấp nghĩa trang theo quy mô đất đai và loại đô thị phục vụ

TT Cấp nghĩa trang Quy mô diện tích đất (ha) Phục vụ cho loại đô thị và các trung tâm xã
1 Cấp I > 60 Loại đặc biệt, loại I
2 Cấp II > 30 - 60 Loại II
3 Cấp III 10 - 30 Loại III
4 Cấp IV < 10 Loại IV, loại V, các trung tâm xã

2.  Quy định diện tích đất tối đa cho một phần mộ cá nhân:

a) Diện tích sử dụng đất cho mỗi mộ hung táng và chôn cất một lần tối đa không quá 5,0 m²;

b) Diện tích sử dụng đất cho mỗi mộ cát táng tối đa không quá 3,0 m².