vanban.org

Điều 6. Các khung định mức phân bổ ngân sách: — Quyết định 06/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 52/2016/QĐ-UBND · 20/09/2016
Quảng Ngãi Ban hành 26/03/2012 Hiệu lực 05/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 52/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước · 06/2012/QĐ-UBND
01/01/201752/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/04/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các khung định mức phân bổ ngân sách:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

TT Nội dung công việc Đơn vị tính Định mức xây dựng và phân bổ dự toán tối đa
I Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ:    
1 Chi về tư vấn xác định nhiệm vụ KH và CN    
a Xây dựng đề bài được duyệt của đề tài, dự án để công bố. Đề tài, dự án 1.500
b Họp Hội đồng xác định đề tài, dự án    
  -Chủ tịch Hội đồng   300
  -Thành viên, thư ký khoa học   200
  -Thư ký hành chính   150
  -Đại biểu được mời tham dự   70
2 Chi về tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì    
a Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện    
  -Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng ký 01 Hồ sơ 450
  -Nhiệm vụ có từ 4 đến 6 hồ sơ đăng ký 01 Hồ sơ 400
  -Nhiệm vụ có trên 7 hồ sơ đăng ký 01 Hồ sơ 360
b Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng    
  -Nhiệm vụ có đến 03 hồ sơ đăng ký 01 Hồ sơ 300
  -Nhiệm vụ có từ 4 đến 06 hồ sơ đăng ký 01 Hồ sơ 270
  -Nhiệm vụ có trên 07 hồ sơ đăng ký 01 Hồ sơ 250
c Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án    
  -Chủ tịch Hội đồng   300
  -Thành viên, thư ký khoa học   200
  -Thư ký hành chính   150
  -Đại biểu được mời tham dự   70
3 Chi thẩm định nội dung, tài chính của đề tài, dự án    
  -Tổ trưởng tổ thẩm định Đề tài, dự án 250
  -Thành viên tham gia thẩm định Đề tài, dự án 200
4 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức ở cấp quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ    
a Nhận xét đánh giá    
  -Nhận xét đánh giá của phản biện Đề tài, dự án 1.000
  -Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng Đề tài, dự án 600
b Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý. (Số lượng chuyên gia do Sở Khoa học và Công nghệ quyết định, nhưng không quá 03 chuyên gia/đề tài, dự án). Báo cáo 1.000
c Họp Tổ chuyên gia (nếu có) Đề tài, dự án  
  -Tổ trưởng   250
  -Thành viên   200
  -Đại biểu được mời tham dự   70
d Họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức Đề tài, dự án  
  -Chủ tịch Hội đồng   400
  -Thành viên, thư ký khoa học   300
  -Thư ký hành chính   150
  -Đại biểu được mời tham dự   70
II Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ    
1 Xây dựng thuyết minh chi tiết được duyệt Đề tài, dự án 2.000
2 Chuyên đề nghiên cứu xây dựng quy trình khoa học công nghệ và khoa học tự nhiên (chuyên đề xây dựng theo sản phẩm của đề tài, dự án) Chuyên đề  
  - Chuyên đề loại 1   10.000
  - Chuyên đề loại 2   30.000
3 Chuyên đề nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn Chuyên đề  
  - Chuyên đề loại 1   8.000
  - Chuyên đề loại 2   12.000
4 Báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài, dự án Báo cáo 3.000
5

Lập mẫu phiếu điều tra;

-Trong nghiên cứu khoa học công nghệ

-Trong nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn:

+ Đến 30 chỉ tiêu

+ Trên 30 chỉ tiêu

Phiếu mẫu được duyệt

500

500

1.000

6

Cung cấp thông tin :

-Trong nghiên cứu khoa học công nghệ

-Trong nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn:

+ Đến 30 chỉ tiêu

+ Trên 30 chỉ tiêu

Phiếu

50

50

70

7 Báo cáo xử lý, phân tích số liệu điều tra Đề tài, dự án 4.000
8 Báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt) Đề tài, dự án 12.000
9 Tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ)    
a Nhận xét đánh giá    
  -Nhận xét đánh giá của phản biện Đề tài, dự án 800
  -Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng Đề tài, dự án 500
b Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở/nghiệm thu nội bộ (Số lượng chuyên gia do Thủ trưởng đơn vị chủ trì quyết định, nhưng không quá 03 chuyên gia/đề tài, dự án). Báo cáo 800
c Họp tổ chuyên gia (nếu có) Đề tài, dự án  
  -Tổ trưởng   200
  -Thành viên   150
  - Đại biểu được mời tham dự   70
d Họp Hội đồng nghiệm thu Đề tài, dự án  
  - Chủ tịch Hội đồng   200
  -Thành viên, thư ký khoa học   150
  - Thư ký hành chính   100
  - Đại biểu được mời tham dự   70
10 Hội thảo khoa học Buổi hội thảo  
  - Người chủ trì   200
  - Thư ký hội thảo   100
  - Báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng   500
  - Đại biểu được mời tham dự   70
11 Thù lao trách nhiệm điều hành chung của chủ nhiệm đề tài, dự án Tháng 1.000
12 Quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho thư ký và kế toán của đề tài, dự án theo mức do chủ nhiệm đề tài quyết định). Năm 15.000

Đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ: Các định mức tại quy định này để thống nhất việc xây dựng và phân bổ dự toán chi ngân sách đối với các đề tài, dự án và định hướng chi; khi tiến hành chi và kiểm soát chi thực hiện theo quy định về chế độ khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn chế độ khoán kinh phí đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền: Các định mức quy định tại Quy định này là định mức chi tối đa.