vanban.org

Điều 5. Phối hợp quản lý nhà nước giữa các Sở, ngành, UBND cấp huyện đối với cụm công nghiệp — Quyết định 06/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 15/2015/QĐ-UBND · 04/06/2015
Quảng Nam Ban hành 17/04/2012 Hiệu lực 27/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và ưu đãi đầu tư cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 06/2012/QĐ-UBND
14/06/201515/2015/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 27/04/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phối hợp quản lý nhà nước giữa các Sở, ngành, UBND cấp huyện đối với cụm công nghiệp

UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Các Sở, ngành, UBND cấp huyện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp.

1. Sở Công Thương:

Là cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp huyện liên quan:

a) Xây dựng và bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; xây dựng kế hoạch phát triển cụm công nghiệp dài hạn, 5 năm và hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt;

b) Thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung cụm công nghiệp; tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp; xây dựng cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp;

c) Hướng dẫn UBND cấp huyện trong việc thành lập, quản lý hoạt động của các cụm công nghiệp; chủ trì, phối hợp với Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh, UBND cấp huyện xem xét, đề nghị UBND tỉnh khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc đầu tư xây dựng hạ tầng, sản xuất kinh doanh, phát triển và quản lý cụm công nghiệp;

d) Tổng hợp, đánh giá, tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp; báo cáo kết quả cho UBND tỉnh và Bộ Công Thương.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Hướng dẫn thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành Luật đầu tư cho các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp;

b) Phối hợp với Sở Công Thương, các Sở, ngành liên quan trong việc quy hoạch phát triển cụm công nghiệp; tham mưu trình UBND tỉnh bố trí nguồn ngân sách hàng năm hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp; thẩm định dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp thuộc thẩm quyền trình UBND tỉnh quyết định;

xây dựng, tổ chức chương trình phối hợp, liên kết với các tỉnh, thành phố trong công tác xúc tiến, thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp.

3. Sở Xây dựng:

a) Tham gia xây dựng quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, cung cấp thông tin quy hoạch chung về xây dựng trên địa bàn của tỉnh có liên quan đến việc phát triển cụm công nghiệp;

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp có quy mô diện tích từ 15 (mười lăm) ha trở lên; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND cấp huyện tham gia góp ý thiết kế cơ sở và góp ý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp;

c) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng đối với các công trình xây dựng trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.

4. Sở Tài chính:

a) Tham mưu trình UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí xây dựng quy hoạch phát triển cụm công nghiệp; hỗ trợ kinh phí để thực hiện việc vận động các doanh nghiệp đầu tư dự án xây dựng, kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xác định đơn giá thuê đất cho các doanh nghiệp thuê đất để đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp;

c) Hướng dẫn cơ quan, đơn vị hằng năm thực hiện chế độ tài chính và quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành;

d) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp;

đ) Tham gia thẩm định hồ sơ thành lập trung tâm phát triển cụm công nghiệp.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Phối hợp với UBND cấp huyện, các ngành có liên quan: lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cụm công nghiệp; giải quyết các phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư;

b) Thẩm định, phê duyệt hoặc cấp phiếu xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án đầu tư hạ tầng và các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành;

c) Phối hợp với Sở Tài chính xác định đơn giá thuê đất các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp;

d) Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện lập hồ sơ, thủ tục thu hồi đất để thực hiện phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư; lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng và doanh nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp;

đ) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành thẩm định nhu cầu sử dụng đất; chủ trì, phối hợp với Cảnh sát môi trường, Sở Công Thương thanh tra, kiểm tra môi trường trong cụm công nghiệp.

6. Sở Khoa học và Công nghệ:

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ đối với cụm công nghiệp;

b) Chủ trì tổ chức thẩm tra công nghệ và cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ của các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp khi có yêu cầu.

7. Sở Giao thông vận tải:

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải đối với cụm công nghiệp;

b) Hướng dẫn các đơn vị xây dựng, kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp thực hiện đấu nối các tuyến giao thông trên địa bàn tỉnh, cấp phép đấu nối với các tuyến đường do Sở quản lý.

8. Sở Nội vụ:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ thành

lập Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp trình UBND tỉnh quyết định và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn;

b) Phối hợp với Sở Công Thương tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về cụm công nghiệp.

9. Các Sở, ngành liên quan:

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp.

10. UBND cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn, gồm:

a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý cụm công nghiệp theo phân cấp, ủy quyền;

b) Xây dựng, bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp của địa phương, báo cáo Sở Công Thương xem xét trình UBND tỉnh phê duyệt; xây dựng kế hoạch phát triển cụm công nghiệp dài hạn, 5 năm và hàng năm, báo cáo Sở Công Thương xem xét trình UBND tỉnh phê duyệt;

c) Chỉ đạo Phòng Kinh tế và Hạ tầng (Phòng Kinh tế) trong việc thực hiện chức năng là cơ quan đầu mối giúp UBND huyện (thành phố) quản lý nhà nước về cụm công nghiệp;

d) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan và UBND cấp xã thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để xây dựng cụm công nghiệp, lập hồ sơ, thủ tục thu hồi đất, trình UBND huyện (thành phố) quyết định theo phân cấp và quy định của pháp luật hiện hành;

đ) Chỉ đạo lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp; chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp sau khi được phê duyệt;

e) Tổ chức xúc tiến, kêu gọi thu hút đầu tư, vận động các nhà đầu tư vào sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp; đề xuất khen thưởng các doanh nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp đạt kết quả cao;

g) Phối hợp với Sở Công Thương, các Sở, ngành chức năng liên quan, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho các nhà đầu tư, có trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện để các nhà đầu tư được hưởng đúng và đầy đủ quy chế ưu đãi khuyến khích đầu tư của Chính phủ và của tỉnh khi đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp.