vanban.org

Điều 5. Quy định cụ thể — Quyết định 06/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
UBND thành phố Thủ Đức Ban hành 07/07/2011 Hiệu lực 14/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định cụ thể

1. Đối với việc kinh doanh các nhóm ngành:

- Nhóm vật liệu xây dựng cồng kềnh, khối lượng lớn, dễ gây bụi gồm: gạch xây, cát, đá, sỏi, vôi cục, vôi tôi, tấm lợp, kết cấu thép xây dựng, bê tông thương phẩm, bê tông đúc sẵn, tre, nứa, lá, đà giáo, cốp pha, cừ tràm, kính tấm xây dựng, đá ốp lát có tạo hình cắt, mài cạnh;

- Nhóm loại vật liệu xây dựng dễ cháy gồm: gỗ xây dựng, tre, nứa, lá, vật liệu nhựa, các loại sơn dầu, giấy dầu, cót, cót ép;

- Nhóm vật liệu xây dựng có mùi, hoá chất độc hại, gây bụi: sơn dầu, giây dâu, cót ép, hắc ín, vôi tôi, vôi cục, vôi tôi trong bể.

Hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng của các nhóm trên phải đáp ứng các điều kiện sau:

aẳ Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng phải đáp ứng các quy định của pháp luật;

b. Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư;

c. Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị, quy trình kinh doanh và các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật, địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng phải phù hợp với quy hoạch phát triên kinh tê - xã hội trên địa bàn quận;

dẽ Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên trực tiếp mua bán hàng hóa, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ phải bảo đảm các yêu cầu về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp và sức khỏe theo quy định của pháp luật;

đ. Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng phải có Giấy

chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong trường hợp pháp luật quy định, phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp khi kinh doanh;

e. Trong quá trình hoạt động kinh doanh tổ chức, cá nhân phải thường

xuyên bảo đảm các điều kiện quy định của pháp luật về hàng hóa, vật liệu xây dựng, chỉ được phép kinh doanh hàng hóa vật liệu xây dựng kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định;

g. Tổ chức, cá nhân chỉ kinh doanh sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

khi sản phẩm, hàng hóa có công bố tiêu chuẩn áp dụng công bố họp quy (đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc diện phải công bố họp quy) và đăng ký công bố hợp quy theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Đối với cửa hàng, siêu thị kinh doanh vật liệu xây dựng, kho, bãi chứa vật liệu xây dựng:

a. Địa điểm kinh doanh phải phù hợp với quy định tại Danh mục các tuyến đường được phép bày bán vật liệu xây dựng của Quy định này;

b. Có đủ diện tích cho việc xuất, nhập hàng hóa, đảm bảo không ỉấn chiêm vỉa hè, lòng đường gây ùn tắc giao thông;

c. Các mặt hàng thuộc 3 nhóm vật liệu xây dựng được quy định tại khoản 1 Điều 5 chỉ được kinh doanh trên các tuyến đường theo Danh mục các tuyến đường được phép bày bán vật liệu xây dựng của Quy định này;

d. Có biển ghi rõ tên cửa hàng, tên doanh nghiệp, tên tổ hợp tác hoặc tên hộ kinh doanh. Hàng hóa phải có xuất xứ, có đăng ký chất lượng, hướng dẫn sử dụng cho người tiêu dùng;

đ. Phải có đủ phương tiện, thiết bị để chữa cháy, biển báo an toàn tại noi bán hàng vật liệu xây dựng thuộc nhóm loại vật liệu xây dựng dễ cháy;

e. Phải có ngăn cách đảm bảo an toàn cho người tại nơi bán hàng vật liệu xây dựng thuộc nhóm vật liệu xây dựng có mùi, hoá chất độc hại, gây bụi. Hố, bể vôi tôi phải có rào che chắn và biển báo nguy hiểm; không được cắt, mài cạnh đá ôp lát ở vỉa hè, đường phố; không để nước, bụi bẩn bắn vương vãi ra nơi công cọng;

3. Đối với các cửa hàng giới thiệu sản phẩm vật liệu xây dựng: thì cửa hàng và sản phâm vật liệu xây dựng trưng bày phải phù họp với các yêu câu tại điêm ạ, c, d, đ ở khoản 2, Điêu 5 của Quy định này.

4ể Các loại vật liệu xây dựng bị hư hỏng, kém phẩm chất, phế thải trong quá trình vận chuyển, lưu chứa, kinh doanh phải được chở về nơi sản xuất hoặc đô đúng nơi quy định.