vanban.org

Điều 10. Cấp Giấy phép thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ — Quyết định 06/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/04/2015 Thay thế: 15/2015/QĐ-UBND · 14/04/2015
Quảng Ngãi Ban hành 22/02/2011 Hiệu lực 04/03/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương thuộc tỉnh Quảng Ngãi · 15/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 06/2011/QĐ-UBND
24/04/201515/2015/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 04/03/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý, bảo trì, bảo vệ đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 21/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Cấp Giấy phép thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ

1. Các công trình thi công trong phạm vi đất dành cho đường bộ chỉ được tiến hành thi công khi có Giấy phép thi công của cơ quan quản lý đường bộ cấp phép.

2. Điều kiện cấp phép thi công

a) Thi công công trình trong phạm vi đất của đường bộ.

b) Thi công công trình trong hành lang an toàn đường bộ:

- Công trình thiết yếu không thể bố trí ngoài phạm vi đó, gồm công trình phục vụ quốc phòng, an ninh, công trình phục vụ quản lý, khai thác đường bộ, công trình viễn thông, điện lực, đường ống cấp, thoát nước, xăng, dầu, khí.

- Cửa hàng xăng dầu, đường nhánh đấu nối vào đường chính.

3. Cơ quan thực hiện cấp phép thi công

a) Sở Giao thông vận tải thực hiện trên các tuyến đường tỉnh.

b) UBND cấp huyện thực hiện trên các tuyến đường huyện, đường đô thị trên địa bàn huyện, thành phố.

c) UBND cấp xã thực hiện trên các tuyến đường xã trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

4. Hồ sơ xin cấp Giấy phép thi công:

a) Văn bản xin cấp Giấy phép thi công (bản chính).

b) Quyết định phê duyệt và Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (bản sao).

c) Hợp đồng giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công (bản sao).

d) Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ.

e) Văn bản thoả thuận của cơ quan quản lý đường bộ (đối với công trình thiết yếu, cửa hàng xăng dầu và đường nhánh đầu nối vào đường chính) trước khi phê duyệt dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình.

g) Bản cam kết tự di dời công trình khi đường bộ được đầu tư nâng cấp, mở rộng và không được bồi thường (đối với công trình thiết yếu và công trình đường nhánh đầu nối vào đường chính).

(Thủ tục hành chính này đã được quy định cụ thể tại Bộ Thủ tục hành chính của Sở Giao thông vận tải do UBND tỉnh ban hành)

5. Việc sử dụng phạm vi đất dành cho đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 25, Điều 26, Điều 27 và Điều 28 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.