Điều 7. Quan hệ công tác
1. Đối với Sở Tư pháp
Phòng Tư pháp chịu sự hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tư pháp, đồng thời thực hiện và báo cáo công tác chuyên môn theo yêu cầu của Sở Tư pháp.
2. Đối với Ủy ban nhân dân quận
Phòng Tư pháp chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân quận. Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về việc thực hiện những mặt công tác được phân công.
Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của
Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan.
3. Đối với các phòng, ban chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân quận
Thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp, hợp tác bình đẳng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định.
Khi phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách, nếu chưa nhất trí với ý kiến của các phòng chuyên môn khác, Trưởng Phòng Tư pháp chủ động tập hợp các ý kiến trình Ủy ban nhân dân quận quyết định.
4. Đối với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và tổ chức xã hội quận
Khi các tổ chức trên có yêu cầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết theo quy định.
5. Đối với Ủy ban nhân dân các phường
Phòng Tư pháp có nhiệm vụ hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường về chức năng, nhiệm vụ, nội dung công tác quản lý nhà nước theo ngành; cung cấp cho Ủy ban nhân dân phường các tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ ngành ở địa phương; thực hiện chế độ kiểm tra hoạt động ngành ở cấp phường theo định kỳ hoặc khi Ủy ban nhân dân quận có yêu cầu.
Ủy ban nhân dân phường thực hiện theo ý kiến hướng dẫn về nghiệp vụ của Phòng Tư pháp. Trong trường hợp không nhất trí với ý kiến hướng dẫn của Phòng, Ủy ban nhân dân phường báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét giải quyết.