vanban.org

Điều 11. Đơn đăng ký sáng kiến. — Quyết định 06/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2014 Thay thế: 29/2014/QĐ-UBND · 15/09/2014
Lai Châu Ban hành 30/03/2009 Hiệu lực 09/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến và hướng dẫn thi hành Điều lệ sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 18/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về xét, công nhận và quản lỷ hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 29/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về qui trình xét, công nhận sáng kiến cải tiến kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 06/2009/QĐ-UBND
25/09/201429/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/04/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Đơn đăng ký sáng kiến.

1- Tác giả có sáng kiến phải làm đơn đăng ký sáng kiến và nộp cho cơ quan, đơn vị mình làm việc.

2- Đối với trường hợp đề nghị Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh công nhận thì đơn đăng ký sáng kiến được gửi về phòng quản lý công nghệ thuộc Sở Khoa học và công nghệ tỉnh.

3- Trường hợp những giải pháp có cùng một nội dung do nhiều người nộp đơn đăng ký sáng kiến độc lập với nhau, thì người nào nộp đơn trước tiên (tính thời điểm nhận đơn hoặc tính theo dấu bưu điện) sẽ được công nhận là tác giả sáng kiến.

4- Đơn đăng ký sáng kiến có nội dung cơ bản sau:

a- Họ và tên, trình độ chuyên môn, chức vụ, nhiệm vụ chủ yếu, đơn vị công tác của tác giả sáng kiến.

b- Tên sáng kiến và lĩnh vực áp dụng.

c- Mô tả nội dung, bản chất của sáng kiến.

d- Những lợi ích mang lại từ việc áp dụng sáng kiến.

đ- Khả năng áp dụng và nhân rộng của sáng kiến

e- Ký, ghi rõ họ tên.