Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí
1. Lệ phí đăng ký cư trú
a) Đối tượng miễn và không thu lệ phí:
- Đối tượng miễn thu khi cấp mới sổ tạm trú, khi cấp mới sổ hộ khẩu trong các trường hợp sau:
+ Đăng ký mới sinh hoặc trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã được đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu mới theo quy định của Luật Cư trú.
+ Chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài phạm vi quận, huyện và cấp tương đương của thành phố và được cấp sổ hộ khẩu mới, trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình.
+ Tách sổ hộ khẩu.
+ Điều chỉnh lại nguyên quán, địa chỉ trong sổ hộ khẩu do nhà nước và Thành phố thay đối địa giới hành chính, đặt tên đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu
- Đối tượng không thu:
+ Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; bà mẹ Việt Nam anh hùng.
+ Hộ gia đình theo diện xóa đói giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban dân tộc.
+ Đính chính thay đổi lại các nội dung thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú do lỗi của cơ quan đăng ký cư trú làm sai của công dân.
b) Đối tượng phải nộp lệ phí đăng ký cư trú:
Hộ gia đình, công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống làm thủ tục đăng ký thường trú và tạm trú trên địa bàn Thành phố Hà nội khi thực hiện đăng ký cư trú với cơ quan Công an thì phải nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định sau: (Trừ các trường hợp quy định miễn và không thu lệ phí nêu trên).
- Đăng ký chuyển đến cả hộ (Kể cả đăng ký thường trú, tạm trú).
- Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu và sổ tạm trú bị hư hỏng, bị mất
- Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú nếu chủ hộ yêu cầu đổi sổ mới vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.
- Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (Trừ các trường hợp quy định miễn và không thu lệ phí nêu trên).
2. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân
a) Đối tượng miễn và không thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân:
- Đối tượng miễn thu lệ phí cấp CMND:
+ Cấp mới chứng minh nhân dân.
+ Cấp đổi chứng minh nhân dân do chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp).
- Đối tượng không thu lệ phí cấp CMND:
+ Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.
+ Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban dân tộc.
+ Cấp đổi CMND do Nhà nước, Thành phố thay đổi địa giới hành chính, số nhà, tên đường phố mới.
+ Cấp đổi, lại CMND có sai sót về các nội dung thông tin ghi trong CMND do lỗi cơ quan cấp CMND.
b) Đối tượng phải nộp lệ phí cấp CMND:
Công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú trên địa bàn thành phố Hà Nội được cơ quan Công an cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân do bị mất, hư hỏng không sử dụng được, thay đổi các nội dung ghi trong chứng minh nhân dân, thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh phải nộp lệ phí cấp chứng minh nhân dân (trừ các trường hợp quy định miễn và không thu lệ phí nêu trên).
| STT | Danh mục thu lệ phí | Mức thu lệ phí | |
| Các quận và các phường | Các huyện và các xã | ||
| I | LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ | ||
| 1 | Đăng ký chuyển đến cả hộ (Kể cả đăng ký thường trú, tạm trú) | 10.000đ/lần | 5.000đ/lần |
| 2 | Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu và sổ tạm trú bị hư hỏng, bị mất. | 15.000đ/lần | 7.500đ/lần |
| 3 | Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú nếu chủ hộ yêu cầu đổi sổ mới vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà. | 8.000đ/lần | 4.000đ/lần |
| 4 | Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (Trừ các trường hợp miễn và không thu nêu trên). | 5.000đ/lần | 2.500đ/lần |
| II | LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN | ||
| 1 | Cấp lại, cấp đổi CMND do bị mất, hư hỏng không sử dụng được, thay đổi các nội dung ghi trong CMND, thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh. (lệ phí này không bao gồm tiền ảnh của người được cấp CMND) | 6000đ/lần cấp | 3.000đ/lần cấp |