vanban.org

Điều 8. Kinh phí quy định tại Điều 5 quy định này được xem là một mục chi phí trong tổng dự toán đầu tư của đề tài, dự án và được sử dụng — Quyết định 06/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2015 Thay thế: 43/2015/QĐ-UBND · 21/12/2015
Tiền Giang Ban hành 13/02/2008 Hiệu lực 23/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 43/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về định mức xây dựng và phân bổ kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 06/2008/QĐ-UBND
31/12/201543/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/02/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 15/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2008/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Kinh phí quy định tại Điều 5 quy định này được xem là một mục chi phí trong tổng dự toán đầu tư của đề tài, dự án và được sử dụng

1. Chi cho công tác tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ, tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì; thẩm định nội dung, thẩm tra và phê duyệt dự toán kinh phí của đề tài, dự án (Đối với các đề tài, dự án cấp tỉnh có dự toán kinh phí được xây dựng từ 300 triệu đồng trở lên (thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn) và 600 triệu đồng trở lên (thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ) hoặc các đề tài, dự án phức tạp, căn cứ xây dựng dự toán chưa rõ và các đề tài, dự án khác mà cơ quan quản lý thấy cần thiết phải có tổ thẩm định dự toán kinh phí thì: Thành lập Tổ thẩm định dự toán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ); chi phí đi lại, ăn ở của các chuyên gia ở xa được mời tham gia công tác tư vấn đánh giá giữa kỳ và đánh giá nghiệm thu kết thúc, họp đánh giá nghiệm thu chính thức ở cấp quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

2. Chi cho công tác quản lý, kiểm tra giám sát, đánh giá giữa kỳ (nếu có), đôn đốc quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ.

3. Chi công lao động khoa học cho các chuyên gia nhận xét, phản biện, đánh giá các hồ sơ đề tài, dự án, và chi khen thưởng cho các đơn vị, cá nhân thực hiện các đề tài, dự án đạt kết quả xuất sắc.

4. Chi cho hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ, các thành viên khác có liên quan và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ.