vanban.org

Điều 3. Mức thu phí đấu giá: — Quyết định 06/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/10/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/10/2013
An Giang Ban hành 18/02/2008 Hiệu lực 28/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND V/v ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá áp dụng đối với đơn vị thu phí thuộc địa phương quản lý · 06/2008/QĐ-UBND
11/10/201336/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/02/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2008/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức thu phí đấu giá:

1. Đối với việc bán đấu giá tài sản quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản:

a) Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:

- Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, như sau:

Số TT Giá trị tài sản bán được Mức thu
1 Từ 1.000.000 đồng trở xuống 50.000 đồng
2 Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng 5% giá trị tài sản bán được
3 Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng 5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng
4 Trên 1.000.000.000 đồng 18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng

- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí thực tế, hợp lý theo thỏa thuận do người có tài sản và người bán đấu giá thỏa thuận.

b) Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:

- Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, như sau:

Số TT Giá khởi điểm của tài sản Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 20.000.000 đồng trở xuống 20.000
2 Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng 50.000
3 Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng 100.000
4 Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng 7849.000
5 Trên 500.000.000 đồng 500.000

- Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá tài sản đã nộp.

2. Đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 7881/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (sau đây gọi là Quyết định số 7881/2005/QĐ-TTg):

Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích đất bán đấu giá, như sau:

a) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Quy chế Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 7881/2005/QĐ-TTg:

Số TT Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 7849.000.000 đồng trở xuống 100.000
2 Từ trên 7849.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng 7849.000
3 Trên 500.000.000 đồng 500.000

b) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Quy chế Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 7881/2005/QĐ-TTg:

Số TT Diện tích đất Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 0,5 ha trở xuống 1.000.000
2 Từ trên 0,5 ha đến 2 ha 3.000.000
3 Từ trên 2 ha đến 5 ha 4.000.000
4 Từ trên 5 ha 5.000.000