Điều 6. Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng
1. Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Số chứng chỉ và lần cấp chứng chỉ;
b) Các thông tin về cá nhân của người được cấp chứng chỉ;
c) Trình độ chuyên môn được đào tạo;
d) Hạng kỹ sư định giá xây dựng;
e) Trách nhiệm của người được cấp chứng chỉ.
2. Mẫu của chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 của Quy chế này. Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng có kích thước 85 mm x 125 mm, bìa cứng màu xanh đậm, trong ruột có 2 trang màu trắng.
3. Cách đánh số chứng chỉ và lần cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng như sau:
a) Số chứng chỉ bao gồm 2 nhóm số:
- Nhóm số thứ nhất: theo số mã điện thoại của địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương);
- Nhóm số thứ hai: số thứ tự của chứng chỉ gồm có 4 chữ số;
Hai nhóm số được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-).
b) Lần cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng:
- Cấp lần đầu: ghi là cấp lần đầu;
- Cấp lại: ghi theo số lần cấp lại.