Điều 7. C ác trường hợp hoạt động tài nguyên nước không phải xin phép
7.1. Các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất không phải xin phép nhưng phải đăng ký:
a) Khai thác, sử dụng nước dưới đất trong phạm vi gia đình với lưu lượng không vượt quá 10m3/ngày đêm phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và cho các mục đích khác mà không nằm trong vùng cấm, vùng hạn chế khai thác.
b) Khai thác, sử dụng nước dưới đất không nhằm mục đích kinh doanh phục vụ các hoạt động nghiên cứu khoa học, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, hải sản, thể thao, y tế, an dưỡng, mà không nằm trong vùng cấm, vùng hạn chế khai thác.
c) Khai thác, sử dụng nước dưới đất từ các công trình khai thác mới thay thế công trình đã bị hư hỏng hoặc giảm công suất khai thác, có lưu lượng khai thác không lớn hơn và mực nước hạ thấp nhỏ hơn giới hạn cho phép đã được xác định trong giấy phép, nằm trong khu vực khai thác đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
7.2. Các công trình khai thác, sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước không phải xin phép:
a) Khai thác, sử dụng nước mặt trong phạm vi gia đình với lưu lượng không vượt quá 0,02m3/giây (tương đương 72m3/giờ) phục vụ sản xuất nông nghiệp.
b) Khai thác, sử dụng nước mặt trong phạm vi gia đình với lưu lượng không vượt quá 100m3/ngày đêm phục vụ sinh hoạt, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và cho các mục đích khác.
c) Khai thác sử dụng nước mặt trong phạm vi diện tích đã được giao, được thuê theo quy định của Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật.
d) Khai thác, sử dụng nước mặt không nhằm mục đích kinh doanh phục vụ các hoạt động lâm nghiệp, giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản, hải sản, thể thao, giải trí, du lịch, y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học.
e) Xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình với lưu lượng không vượt quá 10m3/ngày đêm.