vanban.org

Điều 39. Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của UBND tỉnh, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các ngành, các đơn vị trong tỉnh khen thưởng thành tích năm 2006 trở đi, mức thưởng cho mỗi trường hợp như sau: — Quyết định 06/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/11/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/11/2010 Thay thế: 25/2010/QĐ-UBND · 29/10/2010
Quảng Nam Ban hành 21/02/2006 Hiệu lực 03/03/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 20 năm
Quyết định số số 10/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng · số 10/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác thi đua, khen thưởng · 11/2021/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2018/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG · 07/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND Quy chế công tác thi đua, khen thưởng; · 49/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế về công tác thi đua, khen thưởng · 25/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND Ban hành quy chế về công tác Thi đua, Khen thưởng · 06/2006/QĐ-UBND
08/11/201025/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/03/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2006/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của UBND tỉnh, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các ngành, các đơn vị trong tỉnh khen thưởng thành tích năm 2006 trở đi, mức thưởng cho mỗi trường hợp như sau:

1. Cờ thi đua của UBND tỉnh, tiền thưởng kèm theo 5.000.000 đồng hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương.

2. Bằng khen UBND tỉnh tặng thưởng cho đơn vị xếp thứ nhì khối, cụm thi đua của tỉnh, tiền thưởng kèm theo 2.000.000 đồng; xếp thứ nhì các xã, phường, thị trấn của huyện, thị xã kèm theo 1.000.000 đồng hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương. Các trường hợp khác tiền thưởng kèm theo đối với cá nhân: 300.000 đồng, đối với tập thể: 600.000 đồng, hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương.

3. Chiến sỹ Thi đua cấp tỉnh tiền thưởng kèm theo 1.000.000 đồng hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương.

4. Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng tiền thưởng kèm theo 1.000.000 đồng hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương.

5. Thôn, Khối phố, Tổ Văn hoá tiền thưởng kèm theo 500.000 đồng hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương.

6. Tập thể lao động Tiên tiến, Đơn vị Tiên tiến tiền thưởng kèm theo 500.000 đồng hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương.

7. Chiến sỹ Thi đua cấp cơ sở tiền thưởng kèm theo 300.000 đồng hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương.

8. Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến tiền thưởng kèm theo 100.000 đồng hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương.

9. Giấy khen của UBND huyện, thị xã, Thủ trưởng các ngành của tỉnh đối với cá nhân: 100.000 đồng, đối với tập thể: 200.000 đồng hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương.

10. Giấy khen của UBND xã, phường thị trấn đối với cá nhân từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng, đối với tập thể từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương. Tuỳ theo khả năng quỹ thi đua khen thưởng của địa phương, UBND xã quy định cụ thể mức thưởng hàng năm ngay từ đầu năm.

11. Gia đình Văn hoá tiền thưởng kèm theo 50.000 đồng hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương.

12. Các trường hợp khen thưởng đột xuất gương người tốt, việc tốt, hành động dũng cảm, đạt giải trong các hội thi hội diễn... tuỳ theo thành tích, phạm vị tác dụng nêu gương và khả năng quỹ khen thưởng để khen thưởng thích đáng cho từng trường hợp nhưng không quá hai lần mức thưởng qui định. Trường hợp đặc biệt do UBND tỉnh quyết định.